Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thúy Chinh
    Ngày gửi: 18h:39' 18-03-2017
    Dung lượng: 8.9 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
    BÀI 12: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
    (tiếp theo)
    TIẾT 4.THỰC HÀNH:
    TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC
    I. THAY ĐỔI TRONG GIÁ TRỊ GDP
    Cho bảng số liệu:
    Bảng 10.2. GDP của Trung Quốc và thế giới. ( Đơn vị: tỉ USD)


    Làm theo cặp: Dựa vào bảng số liệu sau hãy:
    - Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới?
    - Nhận xét?

    Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới giai đoạn 1985 - 2014 (đơn vị %)
    - Công thức tính tỉ trọng GDP:
    Tỉ trọng GDP = (Giá trị GDP Trung Quốc/Giá trị GDP Thế giới) *100 ( đơn vị:%)
    = 43,3 lần
    = 6,3 lần
    Nhận xét:
    - Giá trị GDP của Trung Quốc và thế giới đều tăng:
    + Giá trị GDP của thế giới tăng 6.3lần (từ 12360,0 lên 77845,1tỉ USD).
    + GDP của Trung Quốc tăng 43,3 lần (từ 239,0 tỉ USD lên 10354,8 tỉ USD).
    - Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới liên tục tăng: 1,93% năm 1985 lên 13,3 năm 2014, (tăng 11,37%)
    Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
    (Quy mô KT thứ 7 TG (2004)  thứ 3 TG(2009) - 5000 tỉ USD).
    Thành phố Bắc Kinh
    Thượng hải
    II. THAY ĐỔI TRONG CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHẨU
    CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHẨU CUẢ TRUNG QUỐC (Đơn vị: %)
    Dựa vào bảng số liệu 10.4, hãy:
    - Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc?
    - Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước này.
    Theo em với yêu cầu là vẽ biểu đồ cơ cấu chúng ta có thể vẽ những loại biểu đồ nào?
    HƯỚNG DẪN
    - Đối với vẽ biểu đồ cơ cấu ta có thể vẽ các dạng biểu đồ tiêu biểu sau:
    + Biểu đồ tròn (≤ 3 năm hoặc ≤ 3 đối tượng)
    + Biểu đồ miền (> 3 năm hoặc > 3 đối tượng)
    + Biểu đồ cột chồng.(thể hiện tốt nhất giá trị xuất – nhập khẩu)
    =>Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn
    - Cách vẽ biểu đồ tròn: Vẽ từ kim chỉ 12h, vẽ lần lượt thuận theo chiều quay của kim đồng hồ.
    Hoàn thiện biểu đồ: ghi số liệu chú giải, tên biểu đồ.
    Biểu đồ cơ cấu xuất - nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 đến 2004 (đơn vị: %)
    Năm 1985
    Năm 1995
    Năm 2004
    39,3%
    60,7%
    39,3%
    48,6%
    53,5%
    51,4%
    Nhập khẩu
    Xuất khẩu
    - Nhìn chung cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985-2004 có sự chuyển dịch theo hướng tích cực chuyển từ nhập siêu (1985) sang xuất siêu ( 1995, 2004).
    Từ năm 1985 - 2004 : Tỉ trọng xuất khẩu tăng 12,1% , tỉ trọng nhập khẩu giảm 12,1%
    Xuất khẩu
    Nhập khẩu
    III: Phát triển vùng duyên hải
    ? Dựa vào hình 12.10 SGK: Kể tên một số thành phố công nghiệp mớitrong khu vực tăng trưởng kinh tế của vùng duyên hải.
    - Các thành phố công nghiệp mới: Chu Hải, Thâm Quyến, Sán Đầu, Hạ Môn, Phúc Châu, Ôn Châu, Liên Vận Cảng, Yên Đài, Đương Sơn, Đại Liên, Thẩm Dương.
    - Các khu vực tăng trưởng kinh tế: Nằm ở ven biển, hạ lưu các con sông lớn.
    Hình ảnh một số thành phố công nghiệp mới:

    Tượng “ ngư nữ”- Chu Hải
    Thâm Quyến
    Sán Dầu
    Hạ Môn
    - Trung Quốc tập trung đầu tư phát triển vùng duyên hải là vì:
    + Thuận lợi về vị trí địa lí ( gần các quốc gia khu vực phát triển nên dễ thu hút được vốn)
    + Điều kiện tự nhiên thuận lợi( địa hình, khí hậu, khoáng sản, sông ngòi)
    + Thuận lợi về dân cư: lực lượng lao động dồi dào, người lao động cần cù, có truyền thống trông sản xuất, có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    + Có lịch sử phát triển lâu dài, sự đầu tư của nhà nước, thuận lợi về cơ sở vật chất...

    C?NG C?
    Qua bài thực hành hôm nay các em cần nắm được những kỹ năng gì?
    - Kỹ năng tính toán, xử lý bảng số liệu.
    - Kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu.
    - Kỹ năng phân tích, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.
    Thank you !
     
    Gửi ý kiến