Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Google

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 27. Phản xạ toàn phần

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Quang Tài
    Ngày gửi: 22h:08' 19-03-2017
    Dung lượng: 14.9 MB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Lê Quý Đôn
    Lớp 11B
    Môn : Vật Lý
    Người soạn :
    Bài 27:
    Phản xạ toàn phần
    Dụng cụ thí nghiệm:
    Chùm tia laze.
    Khối nhựa trong suốt hình bán trụ
    Thước tròn chia độ.
    Tiến hành thí nghiệm:
    - Chiếu chùm tia sáng song song hẹp (coi như một tia sáng) từ khối nhựa trong suốt hình bán trụ vào không khí
    I- Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn
    1. Thí nghiệm
    Thay đổi góc tới i từ 00 đến 900. Em hãy quan sát chùm tia khúc xạ và phản xạ, nhận xét về độ sáng của tia khúc xạ và tia phản xạ so với tia tới.
    r
    r
    Khi i nhỏ, nhận xét về độ sáng của tia khúc xạ và tia phản xạ
    r
    r
    - Khi i tăng, nhận xét về độ sáng của tia khúc xạ so với tia phản xạ.
    Kết quả thí nghiệm:
    2- Góc giới hạn phản xạ toàn phần
    Khái niệm: góc giới hạn phản xạ toàn phần là góc tới cho góc khúc xạ đạt giá trị lớn nhất.
    r
    Vì n1 > n2 nên sinr > sini => r >i
    n1.sini = n2.sinr suy ra sinr =
    - Khi i tăng thì r cũng tăng ( r > i), khi r = 900 thì i = igh lúc đó tia phản xạ rất mờ tia khúc xạ rất sáng.
    Ta có n1.sinigh = n2.sin900 suy ra:
    Điều này phản ánh thực tế không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
    Khi i > igh, nếu áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng , ta có:
     
    II- Hiện tượng phản xạ toàn phần
    1. Định nghĩa
    Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
    Chú ý: Khi có phản xạ toàn phần thì không còn tia khúc xạ.
    a) Ánh sáng truyền từ môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn
    n1 > n2
    b) Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn:
     
    Vẻ đẹp rực rỡ của kim cương

    III- Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang
    Bó sợi quang học
    1- Cấu tạo
    - Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
    - Cấu tạo của sợi quang thông thường
    Hiện tượng phản xạ toàn phần trong cáp quang
    I
    J
    k
    r
    Trong công nghệ thông tin
    Truyền thông tin bằng cáp quang dưới nước
    Trong nội soi y học
    Trong nghệ thuật
    Trong nghệ thuật
    2- Công dụng
    + Dung lượng tín hiệu lớn.
    + Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn.
    + Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài,
    bảo mật tốt.
    + Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện).
    Nhược điểm
    + Nối cáp rất khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt.
    + Chi phí - Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng
    Ưu điểm
    HẾT

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng