Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    CĐTH B K40 Các năng lực sư phạm cơ bản. Nhóm năng lực dạy học

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
    Ngày gửi: 23h:36' 19-03-2017
    Dung lượng: 10.4 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
    Môn: Tâm lý học lứa tuổi tiểu học
    và tâm lý học sư phạm
    GV: Nguyễn Thị Ái Thơ

    1
    2
    Nguyễn Thị Oanh
    Phan Thị Hồng Trâm
    Đoàn Thị Tuyết Thương
    Nguyễn Thị Thu Lan
    Ngô Hải Hà
    Nguyễn Thị Phương Thảo
    Trần Thị Thoa
    Lê Hoàng Minh Phương
    Lưu Trân Châu
    Nguyễn Thị Tiểu Nhung
    Nguyễn Ngọc Ánh
    Năng lực của người
    giáo viên tiểu học
    Khái niệm :
    Năng lực chung là những năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.
    ---------------------------------------
    Những năng lực chung như:
    + Năng lực quan sát
    + Năng lực trí nhớ
    + Năng lực tư duy, tưởng tượng
    + Năng lực chú ý.
    Năng lực của người
    giáo viên tiểu học
    ---------------------------------------
    Chia theo hoạt động chung:
    + Năng lực xã hội hóa: khả năng thích ứng, sáng tạo, tính mềm dẻo, linh hoạt trong trong cuộc sống, xã hội…
    + Năng lực chủ thể hóa: khả năng biểu hiện tính độc đáo, khả năng biểu hiện cái riêng của bản thân.
    + Năng lực hành động: khả năng hành động theo mục đích, điều chỉnh, điều khiển và kiểm soát bản thân.
    + Năng lực giao lưu: khả năng thiết lập và duy trì quan hệ với người khác…
    Là những năng lực chuyên môn (năng lực chuyên biệt).
    Là những năng lực đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao.
    Các năng lực sư phạm cơ bản:
    Năng lực dạy học gồm những năng lực để thể hiện tốt quá trình dạy học như: năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục; năng lực khoa học; năng lực chế biến tài liệu; năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học và năng lực ngôn ngữ…
    Biểu hiện cụ thể:
    NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
    Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục
    Năng lực khoa học
    Năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học
    Năng lực ngôn ngữ
    Nội dung 01
    Nội dung 02
    Nội dung 04
    Nội dung 05
    Nội dung 03
    Năng lực chế biến tài liệu
    Khái niệm:
    Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là năng lực thâm nhập vào thế giới bên trong của trẻ, là sự hiểu biết tường tận về nhân cách của chúng, cũng như năng lực quan sát tinh tế những biểu hiện tâm lý của học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục.
    10
    Biểu hiện của năng lực hiểu học sinh:
    + Xác định được các đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
    + Xác định được vốn kinh nghiệm đã có trong học sinh và mức độ lĩnh hội kinh nghiệm mới.
    + Biết được học sinh của mình lĩnh hội bằng cách nào, tốc độ nhanh chậm ra sao chiều hướng như thế nào…
    11
    + Nắm bắt được những biến đổi trong tâm hồn học sinh.
    + Dự đoán được thuận lợi, khó khăn, xác định đúng mức độ căng thẳng cần thiết khi thực hiện đúng nhiệm vụ nhận thức.
    12
    Vai trò:
    + Là cơ sở để giáo viên giao tiếp thành công với học sinh, với mọi người trong môi trường sư phạm.
    + Là cơ sở để giáo viên định ra phương pháp, cách thức tổ chức dạy học và giáo dục học học sinh.

    13
    + Là kết quả của quá trình lao động đầy trách nhiệm, đầy thương yêu và sâu sát học sinh; nắm vững chuyên môn của mình, am hiểu đầy đủ về tâm lý học sinh và một số phầm chất như óc quan sát, trí tưởng tượng, khả năng phân tích tổng hợp.
    14
    Bài học sư phạm:
    Một giáo viên cần có năng lực sư phạm để có thể :
    Giao tiếp thành công với học sinh.
    Từ đó định ra phương pháp, cách thức tổ chức dạy học và giáo dục học sinh.
    15
    Khái niệm: Năng lực khoa học là khả năng nắm vững hệ thống những tri thức khoa học của người thầy giáo.
    Đây là năng lực cơ bản, năng lực trụ cột của nghề dạy học là cơ sở vững mạnh để tạo ra uy tín của người giáo viên.
    16
    Nhờ có năng lực khoa học, người giáo viên mới nắm vững được tri thức, kỹ năng kỹ xảo… Tri thức và tầm hiểu biết của người giáo viên là công cụ để phát triển nhân cách học sinh.
    17
    18
    Biểu hiện:
    +Nắm vững và hiểu biết rộng môn mình phụ trách.
    +Nắm vững kịp thời xu hướng phát triển của các khoa học, đồng thời biết nghiên cứu khoa học.
    +Có năng lực tự học tự bồi dưỡng để bổ túc và hoàn thiện tri thức của mình.
    19
    Yêu cầu:
    +Thường xuyên tự nâng cao trình độ của mình về mọi mặt.
    +Luôn có nhu cầu về sự mở rộng tầm hiểu biết.
    +Phải có kĩ năng tự học.
    20
    Bài học sư phạm:
    Một giáo viên cần thường xuyên tự nâng cao trình độ về mọi mặt, và hơn nữa cần phải có kỹ năng tự học
    Khái niệm :
    Năng lực chế biến tài liệu là năng lực gia công về mặt sư phạm của người giáo viên đối với tài liệu học tập nhằm làm cho nó phù hợp tối đa với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân học sinh, với trình độ kinh nghiệm của các em, vừa đảm bảo được tính logic sư phạm.
    21
    22
    Biểu hiện:
    + Có khả năng trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận của mình để tổ chức và điều kiện học sinh chiếm lĩnh kiến thức chính xác đầy đủ.
    + Có khả năng tìm ra những phương pháp mới hiệu nghiệm hơn lôi cuốn và hấp dẫn học sinh bằng những xúc cảm tích cực.
    +Nhạy cảm với cái mới, phát triển cảm hứng sáng tạo.
    Yêu cầu :
    +Giáo viên cần thực hiện các yêu cầu sau:
    +Giáo viên cần đánh giá đúng đắn tài liệu: là giáo viên biết xác lập mối quan hệ giữa yêu cầu kiến thức của chương trình với trình độ nhận thức của học sinh.
    23
    +Giáo viên cần biết gia công, biết chế biến tài liệu nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa: lôgic của khoa học, logic của sư phạm, logic trình độ nhận thức của trẻ tạo thành logic của quá trình dạy học.
    +Giáo viên cần có khả năng phân tích tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức.
    +Giáo viên phải có óc sáng tạo trong suốt quá trình chế biến tài liệu.
    24
    Bài học sư phạm:
    Biết lựa chọn tài liệu phù hợp với công thức của công thức học của trẻ.
    Từ đó, biết chế biến và khái quát hệ thống tài liệu sao cho luôn rất dễ hiểu dễ tiếp thu.
    Giáo viên cần sáng tạo thiết kế những bài giảng sinh động, mới lạ, thu hút cho trẻ tạo hứng thú trong quá trình học.
    25
    26
    Khái niệm :
    Năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học là khả năng nắm vững kỹ thuật tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức cho học sinh thông qua bài giảng của giáo viên.
    27
    Biểu hiện:
    Nắm vững kỹ thuật dạy học mới tại hoàn cảnh đẹp người học sinh thể hiện vai trò người phát minh trong quá trình dạy học.
    Truyền đạt tài liệu rõ ràng dễ hiểu về mùa sức đối với học sinh.
    28
    Tạo hứng thú tạo được hứng thú và kích thích được học sinh tích cực suy nghĩ một cách độc lập.
    Tạo ra và duy trì tâm thế thuận lợi cho việc chiếm lĩnh tri thức kỹ năng kỹ xảo học sinh.
    Tóm lại kỹ thuật dạy học ở người giáo viên phải được nâng lên thành nghệ thuật để học một cách sáng tạo.
    29
    Bài học sư phạm:
    Giáo viên cần có sự sáng tạo trong những bài giảng để tạo hứng thú cho học sinh.
    Tạo bầu không khí thoải mái và môi trường học tập thuận lợi.
    30
    Khái niệm:
    Năng lực ngôn ngữ là năng lực biểu đạt rõ ràng, mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng lời nói cũng như nét mặt và điệu bộ
    Vai trò:
    Năng lực ngôn ngữ là một năng lực quan trọng của người giáo viên. Là công cụ đảm bảo cho người giáo viên thực hiện chức năng dạy học và giáo dục của mình. Bằng ngôn ngữ giáo viên truyền đạt thông tin đến học sinh một cách nhanh chóng; bằng ngôn ngữ giáo viên thúc đẩy sự chú ý với suy nghĩ của học sinh hướng tới bài giảng; bằng ngôn ngữ giáo viên điều khiển, điều chỉnh hoạt động nhận thức cho học sinh.
    31

    32
    Yêu cầu: Muốn có được năng lực ngôn ngữ, giáo viên cần phải chú ý.
    Về nội dung:
    Ngôn ngữ của giáo viên phải chứa đựng mật độ thông tin lớn, đồng thời diễn tả trình bày phải chính xác, cô đọng.
    Ngôn ngữ phải thể hiện tính kế tục, tính luận chứng, đảm bảo thông tin liên tục, logic.
    33
    Nội dung hình thức ngôn ngữ phải phù hợp với các nhiệm vụ nhận thức khác nhau.
    Nhân cách của người thầy giáo là hậu thuẫn vững chắc và duy nhất cho lời nói của mình.
    34
    Về hình thức:
    Cần giản dị về hình thức, sinh động giàu hình ảnh có ngữ điệu rõ ý, với cách phát âm mạch lạc đúng ngữ pháp.
    Phải thúc đẩy tối đa sự chú ý của học sinh và bài giảng bằng ngữ điệu kết hợp với nhip độ ngôn ngữ.
    35
    Bài học sư phạm:
    Có vốn hiểu biết rộng, chính xác, cô đọng.
    Biết lựa chọn, chế biến tài liệu, sắp xếp logic rất đảm bảo bài giảng được liên tục.
    Giáo viên cần rèn luyện cách tốt nhất.
    Trang phục giản dị; lời nói, điệu bộ, hành động nghiêm túc, lịch sự.
    36
    37
     
    Gửi ý kiến