Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Google

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 24. Cường độ dòng điện

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Ngọc Huy
    Ngày gửi: 03h:12' 20-03-2017
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 264
    Số lượt thích: 0 người
    Nhắc lại kiến thức cũ
    1. Em hãy nêu các tác dụng của dòng điện.
    Đặt vấn đề
    Dòng điện có thể gây ra nhiều tác dụng khác nhau. Mỗi tác dụng này có thể mạnh yếu khác nhau tuỳ thuộc vào cường độ dòng điện.
    Vậy cường độ dòng điện là gì? Dụng cụ nào có thể đo được cường độ dòng điện?
    Vật lý 7
    CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Bài 24:
    I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    1. Quan sát thí nghiệm của giáo viên
    Đèn
    Nguồn điện
    Biến trở
    Ampe kế
    Công tắc
    TN Hình 24.1
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    1. Quan sát thí nghiệm của giáo viên
    K
    -5
    0
    5
    mA
    * Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định , khi đèn sáng càng ………………..thì số chỉ của ampe kế càng …………..
    mạnh ( yếu)
    lớn ( nhỏ)
    BÀI 14: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    2. Cường độ dòng điện
    AMPE (1775 – 1836)
    Nhà Bác học người Pháp
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    II. AMPE KẾ
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
    Tìm hiểu ampe kế
    Hình 24.2
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Bảng 1
    C1: a) Hãy ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của ampe kế ở hình 24.2a và hình 24.2b
    II. AMPE KẾ
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    C1: b) Hãy cho biết ampe kế nào trong hình 24.2 dùng kim chỉ thị và ampe kế nào hiện số.
    Kim chỉ thị
    hiện số
    hình 24.2
    II. AMPE KẾ
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    C1: c) Ở các chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu gì?
    Hình 24.3
    Chốt nối dây dẫn có ghi dấu + (đỏ);
    dấu – (đen)
    II. AMPE KẾ
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    C1: d) Chốt điều chỉnh kim ampe kế.
    Hình 24.3
    II. AMPE KẾ
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Giới thiệu một số ampe kế
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    III. ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    *1. Kí hiệu ampe kế:
    Vẽ sơ đồ mạch điện (H24.3/sgk):
    Đ
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    III. ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Hình 24.3
    Tìm hiểu cách mắc ampe kế vào mạch điện trong TN/ H24.3
    Lưu ý: TN lần 1 (đối với nguồn 2 pin)
    TN lần 2 (đối với nguồn 4 pin)
    Chú ý: Khi mắc mạch điện ở H24.3 - Điều chỉnh kim ampe kế chỉ đúng vạch số 0.
    - Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho chốt (+) của ampe kế nối với cực dương (+) của nguồn điện , không mắc trực tiếp hai chốt ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
    - Kim của ampe kế đứng yên rồi mới đọc KQ đo
    Kết quả: Nhóm 1
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng ……………… thì đèn càng ………......
    *C2: Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ sáng của đèn và cường độ dòng điện qua đèn:
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    III. ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    lớn
    sáng
    Quy tắc sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện:
    2. Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cường độ dòng điện cần đo.
    3. Điều chỉnh kim ampe kế chỉ đúng vạch số 0.
    4. Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho chốt (+) của ampe kế nối với cực dương (+) của nguồn điện , không mắc trực tiếp hai chốt ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
    1. Ước lượng giá trị cường độ dòng điện cần đo.
    5. Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    C3: Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

    a) 0,175A = …………...mA
    b) 0,38A = …………..mA
    c) 1250mA = …………A
    d) 280mA = ………… A
    175
    380
    1,25
    0,28
    IV. VẬN DỤNG
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    IV. VẬN DỤNG
    C4: Có 4 ampe kế có giới hạn đo như sau:
    2mA ; 2) 20mA ; 3) 250mA ; 4) 2A.
    Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo mỗi cường độ dòng điện sau đây:
    a) 15mA b) 0,15A c) 1,2A
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    IV. VẬN DỤNG
    C5: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 24.4 được mắc đúng, vì sao?
    Đúng
    Sai
    Sai
    Hình 24.4
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây?

    Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.
    Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
    Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA.
    Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
    Câu 2: Ampe kế có giới hạn đo la 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây.
    Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35A.
    Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28mA.
    Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8A.
    Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5A.
    CỦNG CỐ
    GHI NHỚ
    - Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
    - Đo cường độ dòng điện bằng Ampe kế.
    - Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)
    Hướng dẫn học ở nhà
    - Học thuộc ghi nhớ SGK/68
    - Làm các bài tập từ 24.1 đến 24.4.
    Đọc phần “có thể em chưa biết”/68
    - Đọc trước bài 25: “ Hiệu điện thế”.

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng