Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương III. §6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trịnh thị lý
    Ngày gửi: 05h:01' 21-03-2017
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ HÌNH HỌC LỚP 7A5
    TRU?NG THCS D?NG DA
    GV: Trịnh Thị Lý
    Kiểm tra bài cũ
    1.a. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
    Cho góc xAy nhọn, Az là tia phân giác của góc xAy.
    Trên Ax lấy điểm B, trên Ay lấy điểm C sao cho
    AB=AC. Tia Az cắt BC tại M.
    Mỗi tam giác có bao nhiêu đường phân giác ?
    Tính chất ba đường phân giác của tam giác
    Tiết 57
    Vẽ tam giác ABC có tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại điểm M.
    Khi đó đoạn thẳng AM được gọi là
    đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A)
    của tam giác ABC
    Đôi khi ta cũng gọi đường thẳng AM là đường phân giác của tam giác ABC.
    tính chất ba đường phân giác của tam giác
    1. Đường phân giác của một góc
    Xột ?ABM và ?ACM có:
    AB = AC(gt)
    V?y ?ABM = ?ACM (c-g-c)
    BM = CM (2 cạnh tương ứng)
    AM là cạnh chung
    b. Chứng minh MB=MC
    (AM là du?ng p/g c?a gúc A)
    Tính chất: Trong m?t tam giỏc cõn, du?ng trung tuy?n xu?t phỏt t? d?nh d?i di?n v?i dỏy d?ng th?i l du?ng trung tuy?n ?ng v?i c?nh dỏy.
    Bài toán:
    Cho tam giác ABC, hai đường phân giác BE và CF cắt nhau I. Gọi IH, IK, IL lần lượt là khoảng cách từ điểm I đến các cạnh BC, AC, AB. Chứng minh:
    IL = IK
    AI l phõn giỏc gúc A.

    2.Tính chất ba đường phân giác của tam giác
    Bài toán:
    Cho tam giác ABC, hai đường phân giác BE và CF cắt nhau I. Gọi IH, IK, IL lần lượt là khoảng cách từ điểm I đến các cạnh BC, AC, AB. Chứng minh:
    IL = IK
    AI l phõn giỏc gúc A.

    2.Tính chất ba đường phân giác của tam giác
    IL=IK
    (=IH)
    IL=IH
    IK=IH
    BE là p/g góc B
    CF là p/g góc C
    2.Tính chất ba đường phân giác của tam giác
    Ba đường phân giác của một tam giác thì đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
    Tính chất:
    Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong một tam giác nằm trên đường phân giác của góc thứ ba.
    Điểm I trong hình sau chính là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác, đúng hay sai?
    Bài tập:
    Bài tập:
    Điểm I trong hình sau chính là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác, đúng hay sai?
    Sai
    Bài tập:
    Điểm I trong hình sau chính là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác, đúng hay sai?
    Đúng
    Bài tập:
    Điểm I trong hình sau chính là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác, đúng hay sai?
    Sai
    Bài tập:
    Điểm I trong hình sau chính là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác, đúng hay sai?
    Đúng
    Khi đó đoạn thẳng AM được gọi là
    đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A)
    của tam giác ABC
    Đôi khi ta cũng gọi đường thẳng AM là đường phân giác của tam giác ABC.
    tính chất ba đường phân giác của tam giác
    1. Đường phân giác của một góc
    Tính chất: Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
    2.Tính chất ba đường phân giác của tam giác
    Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm.Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
    Giao điểm 3 đường phân giác của tam giác cách đều 3 cạnh tam giác đó.
    Cho hình vẽ có
    Bài tập:
    Tính số đo góc NMI?
    Đáp án:
    Mặt khác:
    Vì NI, PI là các đường phân giác của ?MNP nên MI cũng là đường phân giác (T/c 3 đường phân giác trong ?)
    ( Định lí tổng 3 góc trong một tam giác)
    Hướng dẫn học ở nhà :
    Học lí thuyết
    Làm bài tập 36, 38a, 39,43 SGK.
     
    Gửi ý kiến