Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kỹ năng sống học sinh THCS

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Đương
    Ngày gửi: 18h:30' 04-04-2017
    Dung lượng: 265.5 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
    GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
    CHO HỌC SINH THCS
    Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:
    Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày.
    Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng.
    I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    Theo Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là:
    Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả...;
    Học làm người (Learning to be) gồm các kĩ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...;
    I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    Học để sống với người khác (Learning to live together) gồm các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông;
    Học để làm (Learning to do) gồm kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,...
    I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người: Kĩ năng tự quản lí bản thân và kĩ năng xã hội.
    Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
    KNS không phải tự nhiên có được mà phải hình thành dần trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
    I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân. KNS mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hoá gia đình, cộng đồng, dân tộc.
    I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    Có nhiều cách phân loại KNS, tuỳ theo quan niệm về KNS. Ví dụ:
    Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem KNS gồm các kĩ năng cốt lõi sau:
    + Kĩ năng giải quyết vấn đề (problem solving skills);
    + Kĩ năng suy nghĩ/tư duy phê phán (critical thinking skills);
    + Kĩ năng giao tiếp hiệu quả (effective communication skills);
    + Kĩ năng ra quyết định (decision making skills);
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    + Kĩ năng tư duy sáng tạo (creative thinking skills);
    + Kĩ năng giao tiếp ứng xử cá nhân (interpersonal relationship skills);
    + Kĩ năng tự nhận thức/tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị (selfawareness building skills, self-awareness, self-esteem and self-confidence, and values analysis);
    + Kĩ năng thể hiện sự cảm thông (empathy);
    + Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc (coping with stress and emotions).
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    Trong giáo dục ở Vương quốc Anh, KNS được chia thành 6 nhóm chính là:
    + Hợp tác nhóm;
    + Tự quản;
    + Tham gia hiệu quả;
    + Suy nghĩ/tư duy bình luận, phê phán;
    + Suy nghĩ sáng tạo;
    + Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các nhóm sau:
    + Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các KNS cụ thể như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin,...
    + Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các KNS cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,...
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    + Nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các KNS cụ thể như: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề,...
    Trên đây chỉ là một số trong các cách phân loại KNS. Tuy nhiên, mọi cách phân loại đều chỉ là tương đối. Trên thực tế, các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau.
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    Ví dụ: Khi cần ra quyết định một cách phù hợp thì các kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị,... thường được vận dụng.
    Hay để có thể giao tiếp một cách có hiệu quả cần phối hợp những kĩ năng như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thương lượng, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng cảm thông, chia sẻ, kĩ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc,...
    Hoặc để đạt được mục tiêu cần phối hợp các kĩ năng sau: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,...
    II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG
    1. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
    Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học, trong đó các kĩ năng là một thành phần quan trọng (competency performance). HS không chỉ cần có kiến thức, mà còn phải biết làm, biết hành động phù hợp trong những tình huống, hoàn cảnh của cuộc sống. Giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông nhằm các mục tiêu sau:
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp. Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực. Loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hằng ngày.
    Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình; phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    2. Nguyên tắc và quy trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
    2.1. Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    * Tương tác
    Nhiều KNS được hình thành trong quá trình HS tương tác với bạn cùng học và những người xung quanh (kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải quyết vấn đề...), thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà trường. Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, HS có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhận khác.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả.
    * Trải nghiệm
    KNS chỉ được hình thành khi người học được trải nghiệm qua các tình huống thực tế. HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ nói về việc đó. Kinh nghiệm có được khi HS được hành động trong các tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    * Tiến trình
    Giáo dục KNS không thể hình thành trong "ngày một, ngày hai" mà đòi hỏi phải có cả quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi. Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới. Do đó nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trình trên: thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    * Thay đổi hành vi
    Giáo dục KNS thúc đẩy người học thay đổi hay định hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình. Thay đổi hành vi, thái độ và giá trị ở từng con người là một quá trình khó khăn. Có thời điểm người học lại quay trở lại những thái độ, hành vi hoặc giá trị trước.
    * Thời gian  môi trường giáo dục
    Giáo dục KNS cần thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em. Môi trường giáo dục cần được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và kĩ năng vào các tình huống "thực" trong cuộc sống.

    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Giáo dục KNS được thực hiện mọi lúc, mọi nơi trong gia đình, trong nhà trường và cộng đồng. Người tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ, là thầy cô giáo, là bạn cùng học hay các thành viên trong cộng đồng. Trong nhà trường phổ thông, giáo dục KNS được thực hiện trong các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể - xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáo dục khác.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

    2.2. Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống
    Một bài giáo dục KNS thường được thực hiện theo 4 bước/giai đoạn sau:
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    3. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
    3.1. Kĩ năng tự nhận thức
    3.2. Kĩ năng xác định giá trị
    3.3. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
    3.4. Kĩ năng ứng phó với căng thẳng
    3.5. Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
    3.6. Kĩ năng thể hiện sự tự tin
    3.7. Kĩ năng giao tiếp
    3.8. Kĩ năng lắng nghe tích cực
    3.9. Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng
    3.10. Kĩ năng cảm thông chia sẻ
    3.11. Kĩ năng thương lượng
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    3.12. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
    3.13. Kĩ năng hợp tác
    3.14. Kĩ năng tư duy phê phán
    3.15. Kĩ năng tư duy sáng tạo
    3.16. Kĩ năng ra quyết định
    3.17. Kĩ năng giải quyết vấn đề
    3.18. Kĩ năng kiên định
    3.19. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
    3.20. Kĩ năng đặt mục tiêu
    3.21. Kĩ năng quản lí thời gian
    3.22. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
    3.23. Kĩ năng tìm kiếm việc làm
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    4. Cách tiếp cận và phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
    4.1. Cách tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
    Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không chỉ là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục mà còn theo một cách tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    4.2. Một số phương pháp dạy học tích cực
    Thực tế đã cho thấy có PPDH và KTDH có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực học tập của HS (thường gọi tắt là PPDH, KTDH tích cực) có thể sử dụng để giáo dục KNS cho HS phổ thông trong quá trình dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như:
    Phương pháp dạy học nhóm;
    Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;
    Phương pháp giải quyết vấn đề;
    Phương pháp đóng vai;
    Phương pháp trò chơi;
    Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án).
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    4.4. Một số kĩ thuật dạy học tích cực
    Kĩ thuật chia nhóm
    Kĩ thuật giao nhiệm vụ
    Kĩ thuật đặt câu hỏi
    Kĩ thuật "Khăn trải bàn"
    Kĩ thuật "Phòng tranh"
    Kĩ thuật "Công đoạn"
    Kĩ thuật "Mảnh ghép"
    Kĩ thuật "Động não"
    Kĩ thuật "Trình bày 1 phút"
    Kĩ thuật "Chúng em biết 3“
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Kĩ thuật "Hỏi và trả lời"
    Kĩ thuật "Hỏi chuyên gia“
    Kĩ thuật "Sơ đồ tư duy"
    Kĩ thuật "Hoàn tất một nhiệm vụ"
    GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông
    Kĩ thuật "Viết tích cực“
    Kĩ thuật "Đọc hợp tác" (còn gọi là Đọc tích cực)
    Kĩ thuật "Nói cách khác"
    Kỹ thuật ”Phân tích phim”

    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5. Định hướng đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kĩ năng sống của học sinh
    5.1. Mục đích đánh giá
    Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện KNS của HS nhằm các mục đích sau:
    Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho phù hợp; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và những khó khăn không thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc giáo dục KNS cho HS.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Tạo cơ hội cho HS có thể tham gia đánh giá và tự đánh giá; nhận ra sự tiến bộ cũng như những nhược điểm tồn tại về KNS của bản thân, khuyến khích, thúc đẩy việc học tập, rèn luyện KNS của các em.
    Tạo cơ hội cho cha mẹ HS và cộng đồng tham gia vào quá trình đánh giá KNS của HS, tích cực tham gia vào các hoạt động của nhà trường.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.2. Nội dung đánh giá
    Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện KNS của HS chủ yếu tập trung vào đánh giá thái độ, kĩ năng, hành vi thể hiện KNS trong các tình huống thực của cuộc sống hoặc trong các tình huống mô phỏng/giả định. Tuy nhiên, trong một số bài, một số trường hợp cụ thể, còn cần đánh giá cả nhận thức của HS về bản chất, các biểu hiện, cách thực hiện và ý nghĩa của kĩ năng sống ở mức độ phù hợp với từng lứa tuổi.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.3. Hình thức đánh giá, lực lượng đánh giá và thời điểm tiến hành đánh giá
    5.3.1. Hình thức đánh giá
    Đánh giá KNS của HS bao gồm cả đánh giá tổng kết (đánh giá sau mỗi giai đoạn học tập, rèn luyện, cụ thể ở đây là đánh giá cuối học kì và cuối năm học) và đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện).
    Hình thức đánh giá thường xuyên là xếp loại.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Hình thức đánh giá sau mỗi học kì, mỗi năm học là nhận xét và xếp loại. Các nhận xét và xếp loại này cần được dựa trên các kết quả đánh giá thường xuyên trong cả học kì hoặc năm học.
    Kết quả học tập, rèn luyện KNS của HS THCS và THPT, được xếp thành bốn mức:
    A: Tốt C: Đạt yêu cầu
    B: Khá D: Chưa đạt yêu cầu.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.3.2. Lực lượng tham gia đánh giá
    Lực lượng tham gia đánh giá thường xuyên kết quả học tập, rèn luyện KNS của HS gồm: GV chủ nhiệm, GV bộ môn và HS.
    Lực lượng tham gia đánh giá kết quả học tập, rèn luyện KNS cuối học kì và cuối năm học của HS là GV chủ nhiệm.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.3.3. Thời điểm tổ chức đánh giá
    Thời điểm tổ chức đánh giá KNS của HS rất linh hoạt: có thể vào đầu tiết học, có thể vào cuối tiết học hoặc trong quá trình dạy học, có thể sử dụng và nên sử dụng luôn một trong số những hoạt động dạy học của tiết dạy để vừa chuyển tải nội dung môn học, vừa đánh giá KNS của HS.
    Tuy nhiên cần lưu ý là khác với đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học, trong đánh giá KNS, thường không đánh giá HS cả lớp cùng một lúc mà mỗi lần chỉ đánh giá KNS của một nhóm HS, thậm chí chỉ một vài HS, tuỳ theo công cụ đánh giá được sử dụng.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.4. Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá một số kĩ năng sống
    Việc đánh giá KNS của HS cần dựa trên các tiêu chí đánh giá và thang đánh giá cụ thể.
    Để đảm bảo tính khả thi, các tiêu chí đánh giá được lựa chọn phải là những tiêu chí cơ bản nhất, có thể quan sát được, lượng hoá được và không đòi hỏi nhiều thời gian, công sức của GV và HS.
    Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá một số KNS đối với HS Trung học xem thêm trong Tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5. Một số công cụ đánh giá
    5.5.1. Trình bày miệng
    Công cụ "Bài trình bày miệng" có thể sử dụng để đánh giá những KNS:
    Kĩ năng thể hiện sự tự tin,
    Kĩ năng quản lí thời gian,
    Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
    Có thể sử dụng công cụ này theo các bước như sau:
    GV phổ biến chủ đề và yêu cầu trình bày miệng (nội dung trình bày, thời gian chuẩn bị, thời gian trình bày,...).
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    HS chuẩn bị bài trình bày (có thể theo cá nhân hoặc theo nhóm).
    Lần lượt từng HS/nhóm HS lên trình bày trước nhóm/lớp. (Nếu nhiệm vụ được giao cho nhóm HS thì cả nhóm có nhiệm vụ chuẩn bị xây dựng bài thuyết trình và khi lên trình bày, mỗi em có thể trình bày một đoạn, nối
    tiếp nhau).
    Trong khi HS trình bày, người đánh giá sẽ lắng nghe, quan sát và đánh giá KNS của HS dựa vào tiêu chí và thang đánh giá cụ thể, phù hợp với KNS cụ thể cần đo và lứa tuổi HS.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5.2. Nghiên cứu tình huống
    Có thể sử dụng công cụ "Nghiên cứu tình huống" để đánh giá những KNS chủ yếu sau:
    Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề.
    Kĩ năng tư duy phê phán.
    Kĩ năng xác định giá trị.
    Có thể sử dụng công cụ này theo các bước sau:
    GV giới thiệu tình huống.
    Chia HS thành các nhóm và phát phiếu xác định và giải quyết vấn đề cho các nhóm.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    PHIẾU XÁC ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    HS làm việc nhóm, xác định vấn đề và giải quyết vấn đề theo yêu cầu.
    Thu phiếu ghi kết quả làm việc của các nhóm và đánh giá KNS của HS theo các tiêu chí và thang đánh giá cụ thể phù hợp với KNS và lứa tuổi HS.
    5.5.3. Đóng vai
    Có thể sử dụng công cụ đóng vai để đánh giá các KNS chủ yếu sau:
    Lắng nghe tích cực.
    Cảm thông chia sẻ.
    Ứng xử với người khác.
    Ra quyết định và giải quyết vấn đề.
    Kiểm soát cảm xúc.
    Thương lượng.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Giải quyết mâu thuẫn.
    Tìm kiếm sự hỗ trợ.
    Có thể sử dụng công cụ này theo các bước sau:
    GV giới thiệu chủ đề.
    Chia HS thành các nhóm, giao tình huống và nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm (tình huống đóng vai của các nhóm có thể giống hoặc khác nhau).
    HS làm việc theo nhóm: xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Các nhóm lên đóng vai.
    Thảo luận, nhận xét về cách ứng xử trong tiểu phẩm của mỗi nhóm.
    Đánh giá KNS của HS theo các tiêu chí và thang đánh giá cụ thể phù hợp với KNS cần đo và lứa tuổi HS.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5.4. Bảng kiểm
    Bảng kiểm được hiểu là một bản thống kê các tiêu chí của KNS cần được đánh giá và kết quả học tập của HS.
    Bảng kiểm thường được sử dụng khi quan sát HS làm việc nhóm, cặp đôi, cá nhân; trình bày miệng, trình bày sản phẩm viết; quan sát các bước tiến hành thu thập và xử lí thông tin... của HS.
    Bảng kiểm còn có thể kết hợp với các công cụ đánh giá khác như bài trình bày miệng, quan sát,...
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Trong khi quan sát HS làm việc nhóm, cặp đôi, cá nhân; trình bày miệng, trình bày sản phẩm; các bước tiến hành thu thập và xử lí thông tin... của HS, GV sẽ dựa vào bảng kiểm (hoặc bảng kiểm với thang đánh giá) quan sát và đánh giá KNS của HS đạt được ở mức độ nào.
    GV có thể dùng bảng kiểm để đánh giá KNS của HS vào bất cứ thời gian nào trong giờ học và năm học.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Ví dụ: Bảng kiểm đánh giá kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
    5.5.5. Trắc nghiệm (Trắc nghiệm khách quan)
    Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ):
    1) Trắc nghiệm đúng - sai
    Loại này chỉ gồm 2 lựa chọn (Đúng hoặc sai).
    2) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
    Loại trắc nghiệm này có 2 phần:
    Phần mở đầu: Nêu câu hỏi/vấn đề và cách thực hiện.
    Phần thông tin: Nêu các phương án trả lời/giải quyết vấn đề, trong đó chỉ có 1 phương án đúng, còn các phương án khác đều sai.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    3) Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi
    Loại trắc nghiệm này có 2 nhóm thông tin được sắp xếp thành 2 cột tách rời nhau, HS phải ghép/nối thông tin ở 2 cột với nhau cho đúng theo yêu cầu của bài tập đã cho.
    4) Trắc nghiệm điền khuyết
    Loại trắc nghiệm này thường là một đoạn viết ngắn, trong đó có những chỗ trống, HS phải tìm những nội dung thích hợp điền vào các chỗ trống theo yêu cầu của bài tập.
    5) Trắc nghiệm có câu trả lời ngắn
    Loại trắc nghiệm này thường là một câu hỏi hoặc một vấn đề được đặt ra, HS phải viết câu trả lời ngắn.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    TNKQ có thể sử dụng để đánh giá nhiều KNS như:
    Giải quyết vấn đề;
    Ứng phó, lắng nghe tích cực;
    Giao tiếp, thể hiện sự cảm thông...
    TNKQ thường sử dụng để đánh giá KNS của HS vào cuối mỗi tiết học, song có thể kết hợp đánh giá KNS với đánh giá kết quả học tập môn học của HS qua các bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra giữa học kì hoặc cuối học kì. Như vậy, trong các bài kiểm tra, bên cạnh các câu hỏi/bài tập đánh giá kiến thức và kĩ năng của môn học, có thể có 1 hoặc 2 câu TNKQ có nội dung liên quan đến KNS. Số điểm dành cho các câu này phụ thuộc vào sự phân bố điểm cho các câu trong một bài kiểm tra.
    TNKQ có thể kết hợp với thang đánh giá hoặc thang điểm để đánh giá mức độ đạt được về KNS của HS.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5.6. Câu hỏi mở
    Câu hỏi mở nhằm giúp GV đánh giá nhận thức của HS về những vấn đề GV quan tâm liên quan đến KNS (Ví dụ: làm thế nào để lắng nghe tích cực, em sẽ lựa chọn cách giải quyết nào trong tình huống này? Em có cảm xúc như thế nào khi mọi người tỏ thái độ khó chịu với em...). Câu hỏi mở tạo cơ hội cho HS bộc lộ những suy nghĩ đa dạng của mình, không bị rập khuôn vào những khuôn mẫu như dạng trắc nghiệm.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Câu hỏi mở cũng giúp GV qua đánh giá nhanh chóng phát hiện được các vấn đề đang tồn tại trong giáo dục KNS (đánh giá quá trình), những khó khăn HS gặp phải trong quá trình rèn luyện KNS để có những điều chỉnh thích hợp trong quá trình giáo dục KNS tiếp theo.
    Câu hỏi mở cho phép HS được trả lời theo suy nghĩ riêng của mình, từ nhiều góc độ khác nhau nên dễ dàng thoải mái hơn khi trình bày. GV cũng có thể linh hoạt thay đổi câu hỏi tuỳ theo quá trình đánh giá để đạt mục đích đặt ra.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Tuy nhiên chính do sự linh hoạt của câu trả lời nên khả năng xử lí kết quả trả lời là không dễ dàng. GV có thể bỏ qua những thông tin quan trọng trong các câu trả lời của HS, làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá.
    Có thể sử dụng câu hỏi mở để đánh giá nhiều KNS như:
    Xác định giá trị,
    Tư duy phê phán,
    Tư duy sáng tạo,
    Giao tiếp ứng xử,...
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    GV có thể chuẩn bị câu hỏi mở dựa theo nội dung, tiến trình tiết học để đánh giá KNS của học sinh. Những câu hỏi mở cần đáp ứng những yêu cầu sau:
    Ngắn gọn, rõ ràng, đơn nghĩa, không đánh đố, phù hợp với trình độ người học.
    Đảm bảo kiểm tra bao quát toàn diện những mục đích, yêu cầu đặt ra.
    Bám sát mục tiêu giáo dục.
    Khuyến khích tính chủ động, sáng tạo của người học.
    Phù hợp với đặc trưng môn học.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Số lượng những câu hỏi cần đảm bảo cân đối với thời lượng cũng như mức độ quan trọng của từng nội dung đã học. Câu hỏi nào khó hơn thì có thể dành thời lượng và điểm số cao hơn.
    Các câu hỏi phải thể hiện được cụ thể các yêu cầu về mức độ của mỗi nội dung cần kiểm tra. Mức độ trung bình có trọng số điểm không ít hơn các mức độ khác.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5.7. Tự đánh giá
    Công cụ này giúp HS dựa theo các tiêu chí và thang đánh giá đã được xây dựng để tự đánh giá mức độ KNS của bản thân, biết những thành phần KNS còn thiếu hoặc chưa hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó HS biết tự điều chỉnh và phát triển KNS của bản thân lên trình độ cao hơn.
    Công cụ này được sử dụng trong đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết.
    Có thể sử dụng công cụ tự đánh giá để đánh giá tất cả các KNS.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Dành cho học sinh tự đánh giá KNS của bản thân hoặc đánh giá KNS của bạn.
    HS sẽ đọc các tiêu chí trong thang đánh giá, căn cứ các mức độ trong công cụ của từng tiêu chí rồi tự đánh giá mình đạt ở mức độ nào bằng cách đánh dấu () vào ô trống tương ứng với từng mức độ.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5.8. Quan sát
    Quan sát là hình thức GV quan sát các biểu hiện cụ thể trong lời nói, hành động, thái độ, việc làm của HS để đánh giá mức độ đạt được về KNS của các em.
    Có thể sử dụng quan sát để đánh giá các KNS như: lắng nghe tích cực, giao tiếp, ứng xử với người khác, cảm thông chia sẻ, hợp tác, kiên định,...
    GV cần xác định rõ mục tiêu đánh giá, địa điểm, thời gian và đối tượng quan sát. Xây dựng bảng kiểm hoặc bảng tiêu chí quan sát, thang điểm.
    Quan sát và đánh dấu/cho điểm theo từng tiêu chí.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    5.5.9. Phỏng vấn
    Bản chất của công cụ phỏng vấn là GV sử dụng một hệ thống các câu hỏi đã được chuẩn bị để phỏng vấn trực tiếp HS, qua đó mà đánh giá mức độ đạt được về KNS của HS cũng như sự thay đổi thái độ, hành vi theo chiều hướng tích cực của các em sau khi được giáo dục về KNS.
    Công cụ này chủ yếu được sử dụng để đánh giá kĩ năng giao tiếp qua lời nói.
    GV xác định chủ đề/nội dung phỏng vấn dựa trên nội dung chương trình học.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    GV chuẩn bị hệ thống các câu hỏi phỏng vấn.
    Phổ biến chủ đề, yêu cầu phỏng vấn đến HS để các em chuẩn bị tâm thế sẵn sàng.
    Tiến hành phỏng vấn từng HS theo các câu hỏi đã chuẩn bị, có thể hỏi thêm một vài câu hỏi phụ (nếu cần). Quá trình phỏng vấn cần lặp lại tương tự đối với các HS để đảm bảo sự công bằng và thống nhất.
    Trong quá trình phỏng vấn, GV sẽ quan sát, lắng nghe câu trả lời của HS và đánh giá kĩ năng giao tiếp bằng lời nói của các em theo tiêu chí và thang đánh giá phù hợp với từng cấp học.
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    Ví dụ: tiêu chí và thang đánh giá đối với HS Trung học:
    Nhận xét chung về cuộc phỏng vấn:....................
    .........................
    Những vấn đề cần cố gắng thêm: ....
    .........................
    III. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
     
    Gửi ý kiến
    Nhấn ESC để đóng