Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 40. Loài sinh học và các cơ chế cách li

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm hòang minh sang
    Ngày gửi: 15h:53' 09-04-2017
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Presented by
    Your Name
    BÀI 40: LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI
    I.LOÀI SINH HỌC
    1. Khái niệm loài sinh học

    Theo Mayơ, loài là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
    2. Các tiêu chuẩn phân biệt cả hai loài thân thuộc
    Loài thân thuộc là những loài có quan hệ gần gũi về nguồn gốc
    Để xác định hai cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc về hai loại thân thuộc cần dựa vào một số tiêu chuẩn
    Các cá thể cùng loài có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau.
    Giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái nghĩa là sự đứt đoạn về một tính trạng nào đó.
    a) Tiêu chuẩn hình thái
    b) Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
    Hai loài giống nhau có khu phân bố riêng biệt
    Sống ở Nam Phi, Nam Ả Rập, Mađagatca
    Có trán dô, tai to, đầu vòi có một núm thịt, rang hàm có nếp men hình quả trám.
    Phân bố ở Ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc, Đông Dương.
    Có trán lõm, tai nhỏ, đầu vòi có 2 núm thịt, rang hàm có nếp men hình bầu dục.
    Hai loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn, trong đó mỗi loài thích nghi với những điều kiện nhất định
    Prôtêin tương ứng ở các loài khác nhau thì có các đặc tính khác nhau.
    Prôtêin trong tế bào biểu bì, hồng cầu, trứng của loài ếch hồ miền Nam Liên Xô (cũ) chịu nhiệt cao hơn prôtêin tương ứng của loài ếch cỏ miền Bắc Liên Xô (cũ) tới 3- 4°C .

    c) Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa
    d) Tiêu chuẩn cách li sinh sản
    Hai loài khác nhau thì có sự cách li sinh sản. Dựa vào tiêu chuẩn này để phân biệt các loài hay các quần thể có thuộc cùng một loài hay không, đặc biệt là những loài thân thuộc.
    Giống muỗi Anopheles ở châu Âu gồm 6 loài giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc trứng, sinh cảnh, có đốt người hay không, có truyền bệnh sốt rét hay không.
    Hai loài khác nhau thì có bộ NST khác nhau khi hai loài khác nhau giao phối không sinh ra con hoặc sinh ra con không có khả năng sinh sản.
    Cách li sinh sản bản chất là cách li di truyền
    Quần thể là đơn vị tổ chức cơ sở của loài.
    Các quần thể hay nhóm quần thể có thể phân bố gián đoạn hay liên tục tạo thành các nòi. Các cá thể thuộc những nòi khác nhau trong một loài vẫn có thể giao phối với nhau.
    3. Sơ bộ về cấu trúc của loài
    CƠ CHẾ CÁCH LI
    Cách li là gì ?
    Khu vực cách li
    Cách li là các hiện tượng ngăn cản quá trình giao phối của các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từ quần thể gốc.
    CÁC DẠNG CÁCH LI
     CÁCH LI ĐỊA LÍ
     CÁCH LI SINH SẢN
    Sự ngăn cản gặp gỡ , giao phối , trao đổi vốn gen giữa các quần thể gây ra bởi các chướng ngại vật địa lí.
    CÁCH LI ĐỊA LÍ
    Rắn sọc nước
    Rắn sọc cạn
    Cách li địa lí

    Cách li địa lí là hiện tượng các quần thể trong loài bị phân cách nhau bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

    Động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền
    Những loài có đặc điểm như thế nào dễ chịu ảnh hưởng của dạng cách li này?
    Cách li địa lí không phải là cách li sinh sản

    Khi chúng có điều kiện gặp nhau giao phối sinh con hữu thụ

    duy trì sự khác biệt về vốn gen / cấu trúc di truyền giữa các quần thể bị cách li do các nhân tố tiến hóa gây ra .
    Vai trò của cách li địa lí:
    Sự ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ giữa hai nhóm loài
    CÁCH LI SINH SẢN
    CÁCH LI SINH SẢN
     CÁCH LI TRƯỚC HỢP TỬ
     CÁCH LI SAU HỢP TỬ
    Cách li sinh thái
    Chồn hôi phía đông
    Chồn hôi phía tây
    Cách li tập tính
    Chim thiên đường
    Chim sẻ
    Cách li cơ học
    Bắp
    Bưởi
    Tại sao nhiều loài khác nhau sống trong cùng khu vực nhưng chỉ các cá thể cùng loài mới giao phối được với nhau ?
    CÁCH LI TRƯỚC HỢP TỬ
    Chênh lệch về mùa sinh sản

    Khác nhau về tập tính sinh dục

    Không tương hợp về cơ quan giao cấu
    Cách li sau hợp tử
    Thụ tinh được nhưng hợp tử bị chết ngay
    Cách li sau hợp tử
    Mối liên quan giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài
    Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác ngày càng nhiều.

    Cách li địa lí kéo dài dẫn đến cách li sinh sản (cách li di truyền) đánh dấu sự xuất hiện loài mới 

    3. Mối liên quan giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài
    QT gốc
    Quần thể A
    Quần thể B
    Nòi A
    Nòi B
    Loài phụ A
    Loài phụ B
    Loài A
    Loài B
    Dòng gen không diễn ra
    Cách li địa lí
    Cách li trước hợp tử
    Cách li sau hợp tử
    Cách li địa lí
    Cách li trước hợp tử
    Cách li sau hợp tử
    <-----------------------
    <-----------------------
    <-----------------------
    Dòng gen dễ diễn ra
    <------------------------
    <------------------------
    Dòng gen ít diễn ra
    <------------------------
    Dòng gen hiếm diễn ra
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Câu 1: Dạng cách li quang trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li :

    A. sinh thái
    B. tập tính
    C. địa lí
    D. sinh sản
    Câu 2 : Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế :

    A. Cách li sinh cảnh
    B. Cách li cơ học
    C. Cách li tập tính
    D. Cách li trước hợp tử

    Câu 3 :Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động dễ chịu ảnh hưởng của hình thức cách li :

    A. Sinh sản
    B. Sinh thái
    C. di truyền
    D. địa lí
    Câu 4 : Ví dụ nào sau đây là cách li sau hợp tử:

    A. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.

    B. Cây lai giữa hai loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng chết.

    C. Một cây bụi ceannothus sống trên đất axit, một cây sống trên đất kiềm.

    Câu 5 : Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy cách đột biến mới theo hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong kiểu gen?

    A. cách li tập tính
    B. Cách li sinh sản
    C. Cách li sinh thái
    D. Cách li địa lí
    CẢM ƠN CÁC BẠN VÀ QUÍ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác