Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 51. Chuẩn độ axit-bazơ

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Sơn
Ngày gửi: 21h:45' 18-05-2017
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
LỚP 12/2
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
BÀI 51-52: CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
CHUẨN ĐỘ OXI HÓA-KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PEMANGANAT
I. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUẨN ĐỘ
* Phương pháp phân tích chuẩn độ là phương pháp hóa học định lượng, dựa trên sự đo thể tích dung dịch thuốc thử có nồng độ đã biết phản ứng với một thể tích xác định dung dịch của chất có nồng độ chưa biết cần xác định.
* Chú ý: Mỗi phép chuẩn độ tiến hành ba lần lấy kết quả trung bình của ba lần đó
* Phân loại:Dựa vào bản chất của phản ứng hoá học
+ Phương pháp axit - bazơ
+ Phương pháp oxi hoá - khử.
I. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUẨN ĐỘ
Trong phân tích chuẩn độ, dung dịch thuốc thử đã biết chính xác nồng độ gọi là dung dịch chuẩn.
Thời điểm mà chất cần xác định nồng độ vừa tác dụng hết với dung dịch chuẩn gọi là điểm tương đương.
Những chất gây ra những hiện tượng mà ta dễ quan xác được bằng mắt với sự đổi màu, sự xuất hiện kết tủa có màu hoặc làm đục dung dịch xảy ra tại điểm tương đương hoặc sát điểm tương đương, những chất đó gọi là chất chỉ thị.
Chất chỉ thị cho phép ngừng thêm dung dịch chuẩn vào để kết thúc chuẩn độ. Thời điểm đó là điểm cuối.
1. Sự chuẩn độ. Các dụng cụ trong phân tích chuẩn độ:
I. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUẨN ĐỘ
2.Dụng cụ phân tích:
PIPET
BURET
II. CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
Chuẩn độ axit-bazơ, hay còn gọi là chuẩn độ trung hòa, là phương pháp phân tích chuẩn độ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dụng dịch axit hoặc các dung dịch bazơ. Trong phương pháp này người ta dung dung dịch kềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ dung dịch axit hoặc đùng dung dịch axit mạnh (HCl, H2SO4, HNO3 đã biết chính xác nồng độ để chuẩn độ dung dichj bazơ. Thực chất các phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa.
* Chuẩn độ dung dịch HCl chưa biết bằng dung dịch chuẩn NaOH
HCl + NaOH  NaCl + H2O (1)
* Chuẩn độ dung dịch CH3COOH chưa biết bằng dung dịch chuẩn NaOH
CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O (2)
* Chuẩn độ dung dịch NH3 chưa biết bằng dung dịch chuẩn HCl
HCl + NH3  NH4Cl + H2O (3)
1.Nguyên tắc chung:
Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch thay đổi liên tục. Tại điểm tương đương, tức là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hòa hết dung dịch axit hoặc bazơ cần chuẩn độ, pH của dung dịch phụ thuộc vào bản chất của axit hoặc bazơ cần chuẩn độ và nồng độ của chúng. Với phản ứng (1), pH tại thời điểm tương đương là pH của dung dịch NaCl bằng 7,0 và không phụ thuộc vào nồng độ của NaCl. pH tại thời điểm tương đương của phản ứng (2) là pH của dung dịch CH3COONa (bazơ yếu), nên pH đó lớn hơn 7. pH tại thời điểm tương đương của phản ứng (3) là pH của dung dịch NH4Cl (là axit yếu), nên pH đó nhỏ hơn 7.
Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, người ta dùng chất chỉ thị gọi là chất chỉ thị axit -bazơ hay chất chỉ thị pH. Đó là axit hữu cơ hoặc bazơ hữu cơ yếu mà màu sắc của dạng ion khác nhau, nên màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch.
II. CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
1.Nguyên tắc chung:
Khoảng pH đổi màu của 3 chất chỉ thị thuường sử dụng trong chuẩn độ axit - bazơ
II. CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
1.Nguyên tắc chung
II. CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
Sự biến thiên của pH trong quá trình chuẩn độ. Giả sử chuẩn độ V0 ml dung dịch HCl nồng độ C0 mol/l bằng dung dịch chuẩn NaOH có nồng đôn C mol/l.
Phản ứng chuẩn độ: HCl + NaOH ? NaCl + H2O
* Trưuớc tưuơng đưuơng: H+ dư: [H+] = (C0V0 - CV)/ (V+V0)
* Tại điểm tuương đuương: pH = 7
* Sau tưuơng đuương: OH- dư: [OH-]=(CV - C0V0)/ (V+V0)
Bảng ghi kết quả chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,100 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100 M
Kết luận: Dùng 3 chất chỉ thị metyl da cam, metyl đỏ và phenolphtalein làm chất chỉ thị cho chuẩn độ axit-bazơ
2. Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH:
II. CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
2. Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH:
* Cách chuẩn độ: Lấy dung dịch chuẩn NaoH vào buret. Lấy dung dịch HCl cần xác định nồng độ vào bình tam giác sạch (dùng pipet) thêm vào đó 1-2 giọt pp. Thêm từ từ dung dịch chuẩn đến khi dung dịch chỉ thị chuyển từ không màu sang màu hồng thì dừng lại.
* Công thức tính:
CHCl = VNaOH.CNaOH / VHCl
Phương pháp chuẩn độ pemanganat bằng phương pháp pemanganat là phương pháp được sử dụng khá phổ biến để chuẩn độ dung dịch của nhiều chất khử khác nhau trong môi trường axit mạnh.
Trong môi trường axit mạnh ion MnO4- có tính oxi hoá mạnh, nó bị khử về ion Mn2+ không màu:
MnO4- + 5e + 8H+  Mn2+ + 4H2O
Do đó có thể dùng dung dịch chuẩn KMnO4 có màu tím hồng để chuẩn độ dung dịch chất khử
III. CHUẨN ĐỘ OXI HÓA-KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PEMANGANAT
Phương trình hoá học:
MnO4- + 5e + 8H+  Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
2MnO4- + 5H2O2 + 6H+  2Mn2+ + 5O2 + 8H2O
Trong phép đo này người ta thường dùng:
+ Dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M làm dung dịch chuẩn
+ Dung dịch H2SO4 3 – 4M để tạo môi trường axit
Dung dịch KMnO4 có thể bị phân huỷ dưới tác dụng của ánh sáng, vì vậy người ta đựng dung dịch chuẩn đó trong các chai thuỷ tinh màu nâu có nút thuỷ tinh mài nhám.
Khi chuẩn độ các chất khử tạo thành sản phẩm, thực tế không có màu
Chẳng hạn: Chuẩn độ dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 không cần phải dùng chất chỉ thị. Vì sau khi phản ứng oxi hoá vừa hết ion Fe2+, một giọt dung dịch KMnO4 dư sẽ làm dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng
III. CHUẨN ĐỘ OXI HÓA-KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PEMANGANAT
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓