Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hằng
Ngày gửi: 11h:57' 19-05-2017
Dung lượng: 800.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
các thầy cô giáo & các em học sinh
nhiệt liệt chào mừng
Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là câu đặc biệt? Lấy ví dụ về câu đặc biệt? Câu đặc biệt có những tác dụng gì?
Trả lời:
Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
VD: HS tự lấy.
- Tác dụng: Xác định thời gian, nơi chốn, liệt kê, thông báo, bộc lộ cảm xúc và gọi đáp.
VÍ DỤ
Câu 1: Mùa xuân! Cây cối đâm chồi nẩy lộc.

Câu 2: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nẩy lộc.


Em có nhận xét gì về hai cụm từ mùa xuân trong hai ví dụ trên?
//
CN
TN
VN
TIẾT 85
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.[...]
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ "văn minh", "khai hoá" của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
( Thộp M?i )
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
1. Ví dụ:
I. đặc điểm của trạng ngữ:
1. Vớ d?:
a) " Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ....
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc."
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt
d) Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Bằng chiếc xe đạp cũ, Lan vẫn đến trường đều đặn.
Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
Vì mải chơi
Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
Với giọng nói dịu dàng
C
C
C
C
C
C
V
V
V
V
V
V
V
C
V
Bằng chiếc xe đạp cũ
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
a) Dưới bóng tre xanh
- Đã từ lâu đời
- Đời đời, kiếp kiếp
- Từ nghìn đời nay
b) Vì mải chơi
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
d) Với giọng nói dịu dàng

e) Bằng chiếc xe đạp cũ
Bổ sung thông tin về nơi chốn
bổ sung thông tin về thời gian
Bổ sung thông tin về mục đích
Bổ sung thông tin về nguyên nhân
Bổ sung thông tin về cách thức
Bổ sung thông tin về phương tiện
Ngữ văn- Tiết 85
THấM TR?NG NG? CHO CU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ

- đời đời, kiếp kiếp
* Ví dụ:
- Dưới bóng tre xanh
Bổ sung thông tin về nơi chốn
- đã từ lâu đời
- từ nghìn đời nay
Bổ sung thông tin về thời gian
- Vì mải chơi
Bổ sung thông tin về nguyên nhân.
- Để xứng đáng là
cháu ngoan Bác Hồ
- Bằng chiếc xe đạp cũ
Bổ sung thông tin
về phương tiện.
- Với giọng nói
dịu dàng
Bổ sung thông tin
về cách thức.
Bổ sung thông tin về mục đích.
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
1. Ví dụ
2. Nhận xét
? Em hãy xác định vị trí của các trạng ngữ trong ví dụ a?
a) Du?i búng tre xanh, dó t? lõu d?i, ngu?i dõn cy Vi?t Nam d?ng nh, d?ng c?a, v? ru?ng, khai hoang. ?
Tre an ? v?i ngu?i, d?i d?i, ki?p ki?p.[...]?
C?i xay tre n?ng n? quay, t? nghỡn d?i nay, xay n?m thúc. ?
đầu câu
cuối câu
giữa câu
? Có thể chuyển những trạng ngữ này sang những vị trí nào khác trong câu ?
- Du?i búng tre xanh, dó t? lõu d?i, ngu?i dõn cy Vi?t Nam d?ng nh, d?ng c?a, v? ru?ng, khai hoang.
- Ngu?i dõn cy Vi?t Nam, du?i búng tre xanh, dó t? lõu d?i, d?ng nh, d?ng c?a, v? ru?ng, khai hoang.
- Ngu?i dõn cy Vi?t Nam d?ng nh, d?ng c?a, v? ru?ng, khai hoang, du?i búng tre xanh, dó t? lõu d?i.
+ Tre an ? v?i ngu?i, d?i d?i, ki?p ki?p.[...]
+ D?i d?i, ki?p ki?p, tre an ? v?i ngu?i.[...]
+ Tre d?i d?i, ki?p ki?p an ? v?i ngu?i.[...]
C?i xay tre n?ng n? quay, t? nghỡn d?i nay, xay n?m thúc.
T? nghỡn d?i nay, c?i xay tre n?ng n? quay, xay n?m thúc.
C?i xay tre n?ng n? quay, xay n?m thúc, t? nghỡn d?i nay.



=> Vị trí của Trạng ngữ khá linh hoạt, có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu
Ngữ văn - Tiết 85
THấM TR?NG NG? CHO CU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
V? hỡnh th?c:
- Tr?ng ng? cú th? d?ng ? d?u cõu, cu?i cõu hay gi?a cõu.


1. Ví dụ
2. Nhận xét
? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ được phân cách với nhau như thế nào khi nói và viết ?
a) Du?i búng tre xanh, dó t? lõu d?i, ngu?i dõn cy Vi?t Nam d?ng nh, d?ng c?a, v? ru?ng, khai hoang
Tre an ? v?i ngu?i, d?i d?i, ki?p ki?p.[...]
C?i xay tre n?ng n? quay, t? nghỡn d?i nay, xay n?m thúc
=> Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
Ngữ văn - Tiết 85
THấM TR?NG NG? CHO CU
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
V? hỡnh th?c:
- Tr?ng ng? cú th? d?ng ? d?u cõu, cu?i cõu hay gi?a cõu.
- Gi?a tr?ng ng? v?i ch? ng? v v? ng? thu?ng cú m?t quóng ngh? khi núi ho?c m?t d?u ph?y khi vi?t.


1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ: ( SGK/ 39)
TIẾT 85: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Ví dụ: Trong hai câu dưới đây, câu nào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ ? Vì sao?
Câu 1: Tôi đọc báo hôm nay.


Câu 2: Hôm nay, tôi đọc báo.

- Câu 1: không có trạng ngữ vì cụm từ “ hôm nay ” là phụ ngữ cho cụm động từ (bổ nghĩa cho động từ “đọc”).

- Câu 2: cụm từ “hôm nay” là trạng ngữ được thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa về mặt thời gian cho câu.
Bài tập nhanh
Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:
Lúa chết rất nhiều
=> Gợi ý:
Ngoài đồng
Năm nay
Vì rét
lúa chết rất nhiều
Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn
=> Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét.
TIẾT 85: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ.
II. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/39,40:
- Câu có cụm từ mùa xuân làm
trạng ngữ là câu b.
- Trong các câu còn lại, từ mùa
xuân đóng vai trò:
+ Câu a: làm chủ ngữ ( mùa
xuân 1,2,3), vị ngữ (mùa xuân 4).
+ Câu c: làm bổ ngữ bổ nghĩa
cho động từ “ chuộng”.
+ Câu d: câu đặc biệt.
Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a. Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c. Tự nhiên như thế ai cũng chuộng mùa xuân.
d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
TIẾT 85: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ
II. Luyện tập: Bài tập 1
Bài tập 2, 3: SGK/40.
Các trạng ngữ:
a.-… như báo trước mùa về của một
thức quà thanh nhã và tinh khiết.
-… khi đi qua những cánh đồng xanh,
mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân
lúa còn tươi,…
- Trong cái vỏ xanh kia,…
- Dưới ánh nắng,…
 Trạng ngữ chỉ thời gian
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b.-… với khả năng thích ứng với
hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa
nói trên đây,…
 Trạng ngữ chỉ cách thức
Hoạt động nhóm
Thời gian: 2 phút
Tìm trạng ngữ có trong đoạn trích dưới đây, phân loại các trạng ngữ đó.
Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi
thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý
trong sạch của trời. ( Thạch Lam)

b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
( Đặng Thai Mai)
TIẾT 85: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài tập 3b: SGK/40. (Trò chơi “Ai nhanh hơn”).
Kể thêm những loại trạng ngữ khác mà em biết. Cho ví dụ minh hoạ.
- Ngày mai,
tôi đi Hà Nội.
-> Trạng ngữ chỉ thời gian.
- Trên đường,
xe cộ tấp nập qua lại.
-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
- Vì dầm mưa,
nên em đã bị ốm.
-> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- Để đạt danh hiệu học sinh giỏi,
em phải cố gắng rất nhiều.
-> Trạng ngữ chỉ mục đích.
- Bằng xe đạp,
nó đến trường mỗi ngày.
-> Trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Một vài lần,
tôi đề nghị nó đọc to từ này.
-> Trạng ngữ chỉ cách thức.
- Như một con thiêu thân,
nó suốt ngày lao vào chơi game.
-> Trạng ngữ chỉ sự so sánh.
Đặc điểm của trạng ngữ
Về ý nghĩa
Về hình thức
thời
gian
nơi
chốn
nguyên
nhân
mục
đích
phương
tiện
cách
thức
đứng đầu
câu, cuối
câu hay
giữa câu
giữa TN với
CN-VN
thường có
một quãng
nghỉ khi nói
hoặc một
dấu phẩy
khi viết.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Học bài:
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ, nắm vững đặc điểm của trạng ngữ.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Làm bài tập sau: Viết một đoạn văn về chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng trạng ngữ, gạch chân các trạng ngữ đó.
2. Soạn bài:
- Soạn bài: “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng Minh”.
+ Đọc kĩ và thực hiện đầy đủ theo các yêu cầu
trong SGK.
+ Tập giải quyết bài tập trong SGK/ 43

CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM SỨC KHOẺ!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓