Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đột quị

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: yds
Người gửi: Nguyễn Hòai Chiến
Ngày gửi: 23h:59' 15-06-2017
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
ĐỘT QUỴ -
LÂM SÀNG, Chẩn đoán và điều trị
ThS BS Nguyễn Bá Thắng
Bài giảng cho SV Y5
00:01
Mục tiêu học tập
Chẩn đoán đột quỵ:
Chẩn đoán được một trường hợp đột quỵ bằng lâm sàng và hình ảnh học
Phân biệt xuất huyết dưới nhện với nhồi máu não hoặc xuất huyết não
Chẩn đoán nguyên nhân:
Phân tích được các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của đột quỵ
Biết chỉ định và mục đích của các cận lâm sàng tìm nguyên nhân
Xử trí cấp cứu
Trình bày được quy trình xử trí tại khoa cấp cứu đối với một trường hợp đột quỵ
Phân tích chỉ định điều trị tái thông mạch và phẫu thuật đối với từng loại đột quỵ
Trình bày cách xử trí tăng huyết áp trong đột quỵ cấp
Trình bày các biện pháp điều trị chung trước mắt và lâu dài
Phòng chống các biến chứng cấp: tăng ALNS, thuyên tắc phổi, nhiễm trùng, loét tì đè, teo cơ cứng khớp
Các biện pháp phục hồi chức năng
Các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa tái phát sớm và lâu dài
Thuốc chống tiểu cầu, kháng đông, statins
Điều chỉnh huyết áp, đường huyết, các yếu tố nguy cơ khác
Xử trí hẹp động mạch lớn (trong sọ và ngoài sọ): thuốc, phẫu thuật, nong stent
00:01
Câu hỏi thảo luận
Đột quỵ là gì? Có mấy loại đột quỵ?
Nguyên nhân gì gây ra các loại đột quỵ?
Làm sao nhận biết đột quỵ?
Có thể xử trí gì khẩn cấp cho đột quỵ?
Làm gì để phòng ngừa đột quỵ?
00:01
GIỚI THIỆU ĐỘT QUỴ
00:01
Giới thiệu
Đột quỵ là bệnh lý phổ biến
800.000 bệnh nhân mới mỗi năm tại Hoa Kỳ
3000-5000 bệnh nhập viện mỗi năm tại BVCR/BV 115
Hậu quả nặng nề
Nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba
Nguyên nhân tàn phế hàng đầu ở người lớn
Định Nghĩa Đột Quỵ
Đột quỵ (stroke) hay Tai biến mạch máu não (Cerebrovascular Accident):
Bệnh lý do tổn thương cục bộ của hệ thần kinh trung ương (hơn là tổn thương toàn thể)
Xảy ra do tổn thương hệ thống tuần hoàn não một cách tự phát (không phải do chấn thương).
Biểu hiện bằng các khiếm khuyết thần kinh xảy ra một cách đột ngột
Tồn tại kéo dài ít nhất 24 giờ, hoặc tử vong trước 24 giờ
(Theo tổ chức y tế thế giới)
00:01
ĐQ: tổn thương mạch máu não
00:01
Lấp mạch não
Huyết khối XVĐM
Chảy máu trong nhu mô não
Chảy máu khoang dưới nhện
Phân loại Đột Quỵ
Xuất huyết trong sọ (20-30%):
Xuất huyết trong não (15-25%)
Xuất huyết khoang dưới nhện (5-10%)
Thiếu máu não cục bộ (70-80%)
Thiếu máu não thực sự = Nhồi máu não

Cơn thoáng thiếu máu não?
00:01
Cơn thoáng thiếu máu não
Cơn thoáng thiếu máu não
Đột ngột khiếm khuyết thần kinh
Hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 giờ không để lại di chứng
Định nghĩa mới đề xuất
Đột ngột khiếm khuyết thần kinh
Hồi phục hoàn toàn trong vòng 60 phút
Không tổn thương phù hợp trên MRI
Thái độ xử trí: tích cực phòng ngừa đột quỵ
00:01
Các động mạch nuôi não
00:01
Cấp máu bàng hệ cho não
Đa giác Willis
00:01
Bàng hệ vỏ não (màng mềm)
Các vòng bàng hệ khác
Các động mạch nuôi não
00:01
Các động mạch nuôi não
00:01
Tưới máu não
00:01
Đột Quỵ: Tổn thương não bộ
00:01
Yếu/liệt nửa người
Tê, mất cảm giác
Bán manh, mù
Mất ngôn ngữ
Mất ngôn ngữ
Thất điều
Hôn mê
Khiếm khuyết thần kinh đột ngột
(Biểu hiện lâm sàng)
Triệu chứng đột ngột xảy ra trên người đang sinh hoạt, làm việc bình thường
00:01
Đột ngột đau đầu
Đột ngột mờ mắt một hoặc cả hai bên
Đột ngột xây
xẩm, choáng váng
Đột ngột
Tê/giảm cgiác nửa người
Yếu liệt nửa người
Đột ngột
Lơ mơ, lú lẫn
Nói khó/không nói được
Chẩn đoán đột quỵ thế nào?
Chẩn đoán lâm sàng
Bám sát định nghĩa: đột ngột xuất hiện các khiếm khuyết thần kinh khu trú, quan trọng nhất là:
Yếu liệt tay chân một bên; liệt mặt một bên
Tê mất cảm giác nửa người
Nói đớ, nói khó, không nói được, không hiểu lời
Bán manh đồng danh, mù một mắt
Lơ mơ, hôn mê
(Ít đặc hiệu: đau đầu, ói, choáng váng, xây xẩm)
Loại trừ các trạng thái giống đột quỵ
Chẩn đoán cận lâm sàng
CT não, MRI não: hỗ trợ chẩn đoán đột quỵ, không thay thế lâm sàng
Phân biệt chính xác xuất huyết não với thiếu máu não: bắt buộc phải có CT/MRI
00:01
Nhồi máu não?
Bthường? Đột quỵ? Bất thường khác?
Tụ máu dưới màng cứng bán cấp-mạn
Tụ máu dưới màng cứng bán cấp-mạn
Nhồi máu não?
U não với phù xung quanh
Dấu hiệu sớm NMN
Mờ rãnh vỏ não, mất ranh giới trắng xám
00:01
Chẩn đoán đột quỵ thế nào?
Chẩn đoán lâm sàng
Bám sát định nghĩa: đột ngột xuất hiện các khiếm khuyết thần kinh khu trú, quan trọng nhất là:
Yếu liệt tay chân một bên; liệt mặt một bên
Tê mất cảm giác nửa người
Nói đớ, nói khó, không nói được, không hiểu lời
Bán manh đồng danh, mù một mắt
Lơ mơ, hôn mê
(Ít đặc hiệu: đau đầu, ói, choáng váng, xây xẩm)
Loại trừ các trạng thái giống đột quỵ
Chẩn đoán cận lâm sàng
CT não, MRI não: hỗ trợ chẩn đoán đột quỵ, không thay thế lâm sàng
Phân biệt chính xác xuất huyết não với thiếu máu não: bắt buộc phải có CT/MRI
00:01
Các trạng thái giống đột quỵ cấp
(chẩn đoán phân biệt)
Các tình huống quan trọng
Động kinh với thiếu hụt thần kinh sau cơn (liệt Todd)
Hạ đường huyết
Migraine (thể liệt nửa người, có tiền triệu)
Bệnh não do tăng huyết áp
Một số tình huống khác
Tái hoạt hóa các khiếm khuyết đã có trước
Sang thương choán chỗ
Bệnh lý tiền đình ngoại biên
Rối loạn chuyển dạng (cũ: hysteria)
00:01
Tiếp cận đột quỵ
Có phải là đột quỵ hay không?
Chú ý các tình huống giống đột quỵ.
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não, xuất huyết trong não, hay xuất huyết dưới nhện?
Cần xử trí khẩn cấp gì?
Điều trị tiếp theo là gì?
Nguyên nhân là gì? Xử trí?
00:01
Phân biệt XHN/NMN với XHDN
Nhồi máu / Xuất huyết não
Xuất huyết dưới nhện
Đều khởi phát triệu chứng đột ngột:
Có thể hôn mê
Có dấu định vị
Liệt/yếu nửa người, méo miệng
Mất cảm giác nửa người
Mất nửa thị trường hai mắt (bán manh)
Bất thường các dây sọ
Mất ngôn ngữ, mất nhận thức nửa người
Có thể kèm: nhức đầu, ói, co giật, té...
Đôi khi có dấu màng não
Đều khởi phát triệu chứng đột ngột
Có thể lơ mơ, mê
Thường không có dấu định vị, ngoại trừ
Yếu nửa người từ đầu do
Giảm tưới máu sau chỗ vỡ
Huyết khối tại phình mạch
Kèm XH trong nhu mô
Yếu nửa người muộn
Do biến chứng co mạch
Nhức đầu, ói là triệu chứng nổi bật
Dấu màng não luôn có và nổi bật
00:01
Phân biệt NMN và XHN
00:01
CLS chẩn đoán xác định
Cắt lớp điện toán
CT SCAN
Cộng hưởng từ
MRI
Giúp xđịnh chẩn đoán
Pbiệt dễ và sớm XHN với NMN

Không thấy tổn thương thiếu máu não sớm hoặc nhỏ, hoặc ở thân não
Phổ biến, chi phí vừa phải, khảo sát nhanh
Giúp xđịnh chẩn đoán
Phân biệt XHN và NMN sớm nhưng cần người đọc kinh nghiệm. Thấy được vi XH, XH cũ
Phát hiện tốt tổn thương MNM rất sớm, NMN nhỏ và NM thân não; phân biệt rõ hơn tuổi tổn thương
Đắt tiền, khảo sát lâu, đọc kết quả khó hơn
00:01
CT scan não
00:01
Máu chảy trong khoang dưới nhện (XHDN)
Vùng nhồi máu
(NMN)
Tiến triển hình ảnh
00:01
MRI não
MRI khuếch tán thấy NMN sớm
00:01
MRI T2W GRE thấy vi XH
00:01
Nguy cơ - Nguyên nhân – Cơ chế sinh bệnh
00:01
Các yếu tố nguy cơ của ĐQ
Các YTNC điều chỉnh được
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Rối loạn lipid máu
Các bệnh tim mạch
Bệnh lý mạch máu ngoại biên
Thuốc lá
Rượu, thuốc ngừa thai, béo phì, lối sống ít vận động...
Các YTNC không điều chỉnh được
Chủng tộc
Tuổi
Nam giới
Tiền căn TBMMN
Tiền căn gia đình TBMMN
00:01
Nguyên nhân Nhồi Máu Não
00:01
Tắc mạch
Bệnh mạch máu lớn
Bệnh mạch máu nhỏ
Thuyên tắc từ tim
Rung nhĩ
Nhồi máu cơ tim
Bệnh cơ tim
Bệnh van tim
van nhân tạo
-Huyết khối XMĐM
-Bóc tách động mạch
-Viêm mạch máu
…..
-Lỗ khuyết ( microatheroma / lipohyalinosis): do THA
-Viêm động mạch
-Do thuốc
Tăng tiểu cầu
Đa hồng cầu
Tăng bạch cầu
Trạng thái tăng đông
Bệnh lý huyết học
Nguyên nhân Thiếu Máu Não
00:01
Tắc mạch
Bệnh mạch máu lớn
Bệnh mạch máu nhỏ
Thuyên tắc từ tim
Rung nhĩ
Nhồi máu cơ tim
Bệnh cơ tim
Bệnh van tim
van nhân tạo
-Huyết khối XMĐM
-Bóc tách động mạch
-Viêm mạch máu
…..
-Lỗ khuyết ( microatheroma / lipohyalinosis): do THA
-Viêm động mạch
-Do thuốc
Tăng tiểu cầu
Đa hồng cầu
Tăng bạch cầu
Trạng thái tăng đông
Bệnh lý huyết học
Các cơ chế thiếu máu não
Nguyên nhân xuất huyết não
Tăng huyết áp
Huyết áp cao = áp lực máu chảy trong mạch máu cao  lâu ngày làm rạn nứt, tổn thương thành mạch  tạo các túi phình nhỏ  vỡ.
Dị dạng mạch máu não
Bệnh mạch máu dạng bột
U não
Rối loạn đông máu
Thuốc
Xuất huyết dưới nhện
Nguyên nhân:
Vỡ phình mạch vùng nền não, chiếm 75-80%
Vỡ dị dạng động tĩnh mạch (10%)
Rối loạn đông máu, chấn thương


Tỉ lệ chết 35 tới 40%
12% chết trước khi được chăm sóc y tế
25% khác chết sau 3 tháng
00:01
Tiếp cận đột quỵ
Có phải là đột quỵ hay không?
Chú ý các tình huống giống đột quỵ.
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não, xuất huyết trong não, hay xuất huyết dưới nhện?
Cần xử trí khẩn cấp gì?
Điều trị tiếp theo là gì?
Nguyên nhân là gì? Xử trí?
00:01
Time is brain!!!
00:01
NMN và vùng tranh tối tranh sáng
00:01
Lưu lượng máu não bình thường
50 ml/100g não/phút
Lưu lượng 20-50: thiếu máu còn bù (tăng bắt giữ, tăng chuyển hóa oxy)
Lưu lượng = 0: mô não chết trong vòng 4 – 10p
Lưu lượng 0-8: hoại tử tế bào (nhồi máu não)
Lưu lượng 8-12: tế bào não ngừng hoạt động điện
Lưu lượng 12 – 20: rối loạn chức năng tế bào
# Tranh tối tranh sáng
<16-18 ml: gây nhồi máu não trong vòng một giờ
18 – <20ml: thiếu máu cục bộ mà không gây nhồi máu trừ khi kéo dài nhiều giờ tới vài ngày
NMN và vùng tranh tối tranh sáng
00:01
Điều trị đột quỵ cấp
00:01
Phương pháp xử trí đột quỵ cấp
Điều trị đột quỵ cấp gồm
Đảm bảo chức năng sinh tồn (ABC)
Điều trị đặc hiệu:
Tái thông mạch máu cho TMN
Phẫu thuật cho NMN / XHN
Can thiệp túi phình XHDN (mổ / nội mạch
Điều trị chung
Phục hồi chức năng, tái hòa nhập cộng đồng
Tìm nguyên nhân và dự phòng tái phát
00:01
Tái thông mạch cho NMN
Nhồi máu não:
Thuốc tiêu sợi huyết rt-PA tĩnh mạch
Tái thông mạch máu, tái lập tuần hoàn
Cửa sổ điều trị: trong vòng 3h từ khi khởi bệnh.
AHA 2010: mở rộng tới 4,5h
Can thiệp nội động mạch: khi thấy được một động mạch tắc ở vị trí can thiệp được
Dùng thuốc tiêu huyết khối đường động mạch: cửa sổ điều trị từ 3 – 6 giờ sau khởi phát
Dùng dụng cụ cơ học làm thông mạch máu: cửa sổ điều trị 3 – 6 giờ sau khởi phát
00:01
Làm thông mạch bằng thuốc chích (rtPA)
00:01
Trước đtrị
Sau rtPA
Tái thông bằng dụng cụ cơ học
Merci retriever


Penumbra

Stent Retrievers
00:01
Phẫu thuật NMN
Với NMN ác tính ĐM não giữa
Xem xét phẫu thuật mở sọ giải áp sớm (gồm mổ lấy bản sọ và rạch màng cứng):
Khởi phát <5 giờ với giảm đậm độ >50% vùng tưới máu động mạch não giữa
Khởi phát <48 giờ, giảm đậm độ toàn bộ vùng tưới máu ĐM não giữa
Lệch đường giữa >7,5mm
Lệch đường giữa >4mm với ý thức ngủ gà, lơ mơ
Với đột quỵ tiểu não
Điều trị thích hợp là giải áp hố sau và cắt bỏ TN
00:01
NNM ác tính – PT giải áp
00:01
Phẫu thuật giải áp cho NMN
00:01
Phẫu thuật XHN
Xuất huyết đại não (AHA 2010)
Hiệu quả còn chưa rõ ràng  thận trọng, không mổ đại trà
Chỉ định mổ
XH não thùy kích thước trung bình hoặc lớn, và
Bề mặt khối máu tụ cách vỏ não <1cm, và
Bệnh nhân trẻ, diễn tiến lâm sàng đang xấu đi
Không mổ
Xuất huyết não nhỏ (<10 cm3) hoặc lâm sàng chỉ có khiếm khuyết thần kinh tối thiểu
Bệnh nhân mê có điểm GCS < 4, trừ xuất huyết tiểu não
00:01
Phẫu thuật XHN (tt)
Phẫu thuật xuất huyết tiểu não (AHA 2010)
Hiệu quả cao, phục hồi chức năng tốt
XHTN chèn ép thân não, tắc DNT  tử vong cao
Phẫu thuật lấy máu tụ, giải ép, +/- dẫn lưu não thất  cứu sống
CN tiểu não được bù trừ tốt  phục hồi tốt
Chỉ định:
Triệu chứng thần kinh xấu đi, và/hoặc
Có dấu chèn ép thân não, và/hoặc
Giãn não thất

00:01
Điều trị chuyên biệt XHDN
Xuất huyết dưới nhện:
Phải chụp mạch máu não tìm túi phình mạch máu
Lưu ý đặc biệt phải nghỉ tĩnh hoàn toàn, an thần, giảm đau mạnh
Can thiệp
Phẫu thuật kẹp túi phình
Can thiệp nội mạch thả coil làm thuyên tắc túi phình
00:01
XH dưới nhện: điều trị túi phình ĐM
00:01
Time is brain!
Xử trí đột quỵ cấp ngoài BV
Người thân:
Nhận biết các triệu chứng của đột quỵ: FAST = méo miệng, yếu tay chân, nói/nghe khó, xảy ra đột ngột
Đặt nằm, giữ thông thoáng đường thở, không tự dùng thuốc dù HA cao
Không cạo gió, cắt lễ, cúng vái, chờ...
Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất
Đội cấp cứu ngoại viện
Nhận biết đột quỵ (FAST)
Đảm bảo ABC (Airway, Breathing, Circulation)
Vận chuyển nhanh đến cơ sở điều trị:
Cơ sở gần nhất, hoặc
Cơ sở đã biết có thể điều trị đặc hiệu đột quỵ - tốt nhất báo điện thoại trước
00:01
Time is brain!
Phải làm gì tại Khoa Cấp Cứu
Khám nhận bệnh ngay khi BN tới CC
Nhận biết đột quỵ
Phân loại bệnh
Đảm bảo các chức năng sinh tồn
Nhận biết nhóm BN có thể can thiệp tái thông
ĐQ tới trong vòng 3 giờ, 4,5 giờ, 6 giờ
Cho chụp CT scan khẩn
Báo ngay cho ĐV đột quỵ để phối hợp điều trị cấp
00:01
Chuẩn thời gian cho rTPA TM
00:01
Lược đồ xử trí ĐQ cấp
00:01
Tiếp cận đột quỵ
Có phải là đột quỵ hay không?
Chú ý các tình huống giống đột quỵ.
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não, xuất huyết trong não, hay xuất huyết dưới nhện?
Cần xử trí khẩn cấp gì?
Điều trị tiếp theo là gì, điều trị tại đâu
00:01
Điều trị chung
Đảm bảo thông khí, thở Oxy nếu cần
Nghỉ ngơi yên tĩnh giai đoạn tối cấp
Ổn định đường huyết
Điều trị huyết áp:
Không hạ áp nhanh, mạnh với NMN
Ổn định HA tích cực hơn với XHN, XHDN
Chống tăng áp lực nội sọ
Dùng thuốc chống TC, kháng đông, statin cho NMN
VLTL sớm, ngồi sớm, xoay trở chống bchứng
Tìm nguyên nhân, điều trị, phòng ngừa tái phát
00:01
Điều trị chung
Đảm bảo thông khí, thở Oxy nếu cần
Nghỉ ngơi yên tĩnh
Nằm tuyệt đối với xuất huyết dưới nhện
Xuất huyết não: nằm đầu cao 300 nếu huyết động ổn, không có chống chỉ định nào khác
Nhồi máu não:
Nằm đầu ngang trong 12-24 giờ đầu, sau đó
Nằm đầu ngang tiếp nếu huyết áp thấp, hoặc có hẹp động mạch không đảm bảo tưới máu não
Nằm đầu cao 15-30 độ nếu tưới máu đủ
Cho ngồi khi đã đảm bảo tưới máu não tốt (huyết áp ổn, thần kinh ổn, không có hẹp động mạch lớn…)
00:01
Điều trị chung
Chống tăng đường huyết:
Giữ đường huyết không quá 150 mg/dL: insulin nếu cần
Insulin truyền tĩnh mạch
Chỉ định khi đường huyết >250mg/dL
Có thể dùng liều bolus 0,1-0,15 đv/kg nếu cần
Tốc độ truyền: (ĐH-60)x0,03 = __đơn vị/giờ
Mục tiêu đạt ĐH <150 mg/dL (lý tưởng 80-110)
Thử ĐH mỗi giờ, điều chỉnh tốc độ truyền theo công thức trên với trị số ĐH mới
Khi ĐH <200, thử ĐH mỗi 2 giờ
00:01
Điều chỉnh huyết áp
Không hạ HA nhanh, không dùng nifedipine dưới lưỡi.
Giai đoạn cấp
Với XHN: chỉ hạ áp khi HA ≥ 180/100 mmHg
Mới: Có thể điều chỉnh để đạt HATT ≤ 140 mmHg
Với NMN, không hạ áp, trừ khi
HA ≥ 220/120 mmHg, hoặc
Bệnh nhân được điều trị bằng tPA, hoặc
Bệnh nhân có tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp cấp cứu (suy tim, NMCT, bệnh não do THA, phình ĐMC bóc tách...)
Thuốc lựa chọn: hạ áp tĩnh mạch: nicardipine, labetalol, nitroprusside
Nicardipine TTM 5mg/giờ, tăng liều 2,5mg/giờ mỗi 5 phút tới khi đạt HA mục tiêu, tối đa 15mg/giờ
Mục tiêu hạ 15% trị số HA trong 12-24h đầu
00:01
Cơ sở cho điều chỉnh huyết áp
Sinh lý tưới máu não
Lưu lượng máu não: 55mL/100g não/ phút.
Cơ chế tự điều hòa: lưu lượng máu não không thay đổi dù HA dao động, với điều kiện HATB trong khoảng 60-150 mmHg.
(HATB = 2/3 HATTr + 1/3 HATT)
Điều trị chung
Chống TALNS - Biện pháp chung:
Nằm đầu cao 30 độ (nếu không chống CĐ)
Hạn chế dịch truyền: bù dịch theo nhu cầu
Đảm bảo thông thoáng đường thở và thở tốt
Chống tăng thân nhiệt: thuốc, vật lý, đtrị căn nguyên
Chống táo bón, ho rặn, gắng sức, xúc động: đặc biệt quan trọng trong xuất huyết dưới nhện
00:01
Điều trị chung
Chống TALNS - Biện pháp tích cực
Dùng thuốc: Mannitol 20%
Liều đầu 0,5g/kg TTM C g/p, sau đó 0,25g/kg mỗi 6 giờ, 3-5 ngày
Ít hiệu quả trong NMN, do đó hạn chế sử dụng
XHN: ghi nhận hiệu quả, nhưng ngắn hạn và có rebound
XHDN: không có bằng chứng, có thể xem xét ngắn hạn khi có RLYT
Tăng thông khí chủ động (pCO2 30-35 mmHg)
Hạ thân nhiệt chủ động: dịch lạnh, mền lạnh… nhiều bchứng, hiệu quả chưa được chứng minh
Phẫu thuật
00:01
Điều trị chung
Dinh dưỡng:
Nhịn ăn trong 12-24 giờ đầu
Test nuốt nếu cần, sau đó
Cho ăn miệng nếu không sặc/nguy cơ sặc
Đặt sonde mũi-dạ dày cho ăn
Mở dạy dày ra da qua nội soi (PEG) nếu ăn ống lâu dài
Chế độ ăn theo bệnh lý (tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thận…)
00:01
Điều trị chung
Xoay trở chống loét, chống ứ đàm viêm phổi, chống nhiễm trùng tiểu…
Tập vật lý trị liệu sớm ngay khi tình trạng cho phép.
Ngồi và rời giường càng sớm càng tốt
Với các bệnh nhân co cứng cơ nhiều, có thể dùng thuốc BTA (Botulinium toxin type A) chích để mềm cơ thuận lợi cho tập luyện hơn
Tầm soát YTNC và NN, điều chỉnh YTNC và điều trị theo NN để ngừa tái phát
00:01
Phòng ngừa tái phát:
Tầm soát YTNC và NN
Khảo sát cho TMN
KS mạch máu: SA Doppler, CTA, MRA, DSA
KS tim: ECG, XQ phổi, SA tim, SA tim qua TQ
XN máu: bilan lipid
Khảo sát cho XHN
Tìm NN nếu: không có THA, hoặc vị trí không điển hình của THA, hoặc tuổi trẻ
Chụp mạch máu não, chụp MRI não, làm các XN tự miễn, viêm...
Khảo sát cho XHDN
Chụp mạch máu não: DSA / CTA / MRA
00:01
Phòng ngừa tái phát TMN:
Thuốc chống kết tập tiểu cầu
Chỉ định:
ĐQ thiếu máu não không do lấp mạch từ tim
ĐQ lấp mạch từ tim nhưng không dùng được kháng đông
Thuốc và liều dùng
Giai đoạn cấp: Aspirin 325mg/ngày
Lâu dài: lựa chọn một trong các thuốc:
Aspirin 50-325mg/ngày
Clopidogrel 75mg/ngày
Viên Dipyridamol 200mg + aspirin 25mg: 1v x 2 /ngày
Cilostazol: chưa được FDA công nhận cho đột quỵ
00:01
Mục đích:
Ngăn ngừa lan rộng huyết khối
Dự phòng tái phát
Chỉ định:
Lấp mạch từ tim (rung nhĩ...)
Bóc tách động mạch
Thời điểm dùng:
Trì hoãn, sau 1-2 tuần, vì dùng sớm nguy cơ XH cao mà không làm giảm được tái phát sớm
Thuốc:
Heparin và Heparin TLPT thấp: ít dùng
Kháng vitamin K (warfarin)
Mới: Ức chế trực tiếp thrombin (dabigatran), Ức chế trực tiếp Xa (apixaban, rivaroxaban)
00:01
Phòng ngừa tái phát TMN:
Thuốc kháng đông
Chỉ định:
Đột quỵ thiếu máu não không do lấp mạch từ tim
Đột quỵ thiếu máu do lấp mạch từ tim nhưng kèm XVĐM và/hoặc tăng cholesterol máu
Vai trò của statin
Giảm chol, nhất là LDL-C
Ổn định mảng xơ vữa, cải thiện chức năng nội mô
Chống viêm (tại mảng xơ và nội mạc động mạch)
00:01
Phòng ngừa tái phát TMN:
Statin
Hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ
Mổ bóc nội mạc ĐM cảnh (CEA) cho hẹp ĐM cảnh trong có triệu chứng với độ hẹp 70-99%; với hẹp 50-69% có thể cân nhắc CEA dựa trên các đặc tính của bệnh nhân
Can thiệp nội mạch nong stent (CAS): biện pháp thay thế cho CEA
Hẹp động mạch nội sọ
Điều trị nội khoa tích cực
Can thiệp nong stent: hiện bằng chứng cho thấy lợi ích không bằng nội khoa
00:01
Phòng ngừa tái phát TMN:
Can thiệp hẹp động mạch lớn
Ghi nhớ
Đột quỵ: khởi bệnh đột ngột, dấu TK định vị
Chẩn đoán bằng lâm sàng, xác định bằng hình ảnh học
Phân biệt XHN và NMN bằng CT, MRI
Điều trị cấp cứu
IV tPA, IA tPA, lấy huyết khối cơ học
Phẫu thuật giải ép NMN, PT lấy máu tụ: ít
Can thiệp túi phình: Clip, Coil
Điều trị khác: HA, ĐH, oxy, chống TALNS, VLTL, thuốc chống huyết khối, statin
00:01
Hết!
TLTK
Thần kinh học, BM Thần Kinh ĐHYD TPHCM, 2006
Sổ tay lâm sàng thần kinh, Bộ Môn Thần Kinh, 2009
Sổ tay Đột Quỵ, Bộ Môn Thần Kinh ĐHYD TPHCM 2005
Tai biến mạch máu não, Bộ môn Thần Kinh, 2007
00:01
MCQ 1-1
Bệnh nhân nam, 57 tuổi, tiền căn tăng huyết áp, nhập viện vì liệt nửa người, các chẩn đoán nào có thể nghĩ tới:
Đột quỵ
U não
Chấn thương sọ não
Áp xe não
00:01
MCQ 1-2
Để nghĩ đến đột quỵ ở BN này, cần yếu tố nào sau đây
Khởi phát đột ngột
Kèm nhức đầu, nôn ói
Triệu chứng từ từ tăng dần
Huyết áp tăng lúc khởi phát
Có sốt lúc khởi phát
00:01
MCQ 1-3
Bối cảnh khởi phát nào sau đây phù hợp với chẩn đoán đột quỵ ở BN này?
Đang đứng làm việc ngã xuống sàn
Đang chạy xe bị xe khác đâm té
Sáng thức dậy thấy liệt nửa người
Đang đi lại thấy sượng tay chân, vào nằm nghỉ một lúc thấy liệt nửa người
00:01
MCQ 2
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đang đi bộ thấy tay phải tê yếu, miệng hơi méo, giọng nói hơi đớ, không nhức đầu, không ói, vẫn tỉnh, vào viện sau khởi phát 2 giờ ghi nhận dysarthria, yếu VII TW phải, yếu tay phải 3/5, rối loạn ngôn ngữ Wernicke
00:01
MCQ 2: Với trường hợp này,
Lâm sàng chẩn đoán là đột quỵ:
A. Đúng
B. Sai
C. Chưa đủ dữ kiện
Nếu là đột quỵ, nghĩ nhiều đến dạng nào?
A. Đột quỵ thiếu máu não
B. Cơn thoáng thiếu máu não
C. Đột quỵ xuất huyết não
D. Xuất huyết khoang dưới nhện
Có chắc không?
00:01
MCQ 3
Bệnh nhân nam, 60 tuổi, không ghi nhận tiền căn tăng huyết áp, đái tháo đường, đột ngột không nói được, tê yếu nửa người phải, nhập viện được chẩn đoán nhồi máu não. Bệnh nhân thắc mắc tại sao không bị tăng huyết áp mà lại bị ĐQ. Lý giải thế nào?
A. Chắc phải có tăng huyết áp mà không biết
B. Chắc không phải đột quỵ
C. Còn nhiều nguyên nhân khác ngoài THA
D. Không lý giải được
00:01
Tiếp cận đột quỵ
Có phải là đột quỵ hay không?
Loại trừ các tình huống giống đột quỵ.
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não, xuất huyết trong não, hay xuất huyết dưới nhện?
Cần xử trí khẩn cấp gì?
Xử trí tiếp theo là gì?
Nguyên nhân là gì? Xử trí.
00:01
NMN trên CT
Dấu tăng quang ĐMNG Dot sign (mũi tên đen)
00:01
Dấu hiệu NMN sớm
Mờ nhân đậu, nhân đuôi (mũi tên mở)
00:01
Dấu hiệu NMN sớm
Dấu ruban thùy Mờ khe sylvius
đảo (mũi tên)
00:01
Khe Sylvius
Không thấy
 
Gửi ý kiến