Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    PPDH toán 2-cộng trừ số tự nhiên

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm thị thùy linh
    Ngày gửi: 10h:33' 20-06-2017
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
    ĐẾN VỚI BÀI THUYÊT TRÌNH
    CỦA NHÓM 3
    Hình thành phép cộng số tự nhiên cho học sinh tiểu học
    A, Trong vòng 10.
    - Học sinh thao tác “gộp” hai nhóm vật để tạo thành một nhóm lớn hơn bao gồm tất cả các đồ vật của hai nhóm đó. Thao tác này nhằm hình thành ý nghĩa cơ bản của phép cộng.
    Học sinh thao tác trên hình vẽ: hai nhóm vật riêng biệt, mỗi nhóm được bao quanh bởi một đường cong kín, rồi bao quanh cả hai nhóm đồ bằng một đường cong kín.
    Học sinh ghi lại hoạt động này bằng thuật ngữ và ký hiệu biểu diễn phép cộng hai vế.
    Để tìm được kết quả của phép cộng của hai số ( tổng của hai số) học sinh cần thực hiện đếm toàn bộ các đối tượng của hai nhóm. Thao tác này nhằm xây dựng bảng cộng không qua 10. Sau khi đã học bảng cộng thì học sinh cần vận dụng bảng cộng để tìm kết quả của phép cộng hai số.
    B, Trong vòng 20
    Học sinh sử dụng thao tác “ gộp” để hình thành phép cộng.
    Hoạt động chủ yếu là sử dụng hình ảnh sơ đồ Ven để biểu diễn phép cộng hai số.
    Để tìm được kết quả phép cộng ( là một số lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn, hoặc bằng 20), học sinh phải gộp một đơn vị vào một số để được một chục rồi sau đó gộp nốt số đơn vị còn lại vào một chục.
    Ví dụ: 8 + 5 = ?
    Cách 1: Bước 1: 5 = 2 + 3
    Bước 2: 8 + 2 =10
    Bước 3: 10 + 3 =13
    Cách 2: Bước 1: 8 = 5 + 3
    Bước 2: 5 + 5 =10
    Bước 3: 10 + 3 =13
    Để tạo thói quen hợp lý và thuận tiện cho việc nhẩm thì khuyên học sinh nên “ Làm tròn chục số lớn”
    Trong phép cộng 8 + 5 = ? Nên làm tròn chục số 8 rồi sau đó lấy 10 cộng với số đơn vị còn lại.
    Trong việc diễn đạt phép cộng và kết quả phép cộng ( trong phạm vi 20) học sinh được dùng cả hai hình thức sau:
    8 + 5 =13 và 8
    +
    5
    13
    C, Trong vòng 100
    Tính chất xây dựng phép cộng đến vòng này nâng cao hơn, quá trình tìm kết quả phép cộng không còn dựa vào trực quan các đối tượng mà dựa trên làm việc với các chữ số nên có tính trừu tượng ngày càng cao hơn.
    Ở vòng số này bắt đầu giới thiệu cơ sở lý luận cho việc xây dựng kỹ thuật tính cộng, Đó là thao tác gộp riêng các đơn vị và gộp riêng các chục để sau đó gộp các kết quả lại.
    Thao tác này được thể hiện theo mô hình sau đây, chẳng hạn:
    +
    45 + 28 = 60 + 13 = 73
    Tuy nhiên, trọng tâm của việc dạy học phép cộng ở đây là kĩ thuật thực hiện phép cộng theo các bước:
    + Đặt tính theo cột dọc, hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục.
    + Cổng nhẩm từng hàng từ trái sang phải: hàng đơn vị cộng hàng đơn vị, hàng chục cộng hàng chục và thêm số nhớ (nếu có).
    D, Trong vòng 1000 và vòng lớp triệu
    Thực hiện tương tự như vòng 100
    Hình thành phép trừ số tự nhiên cho học sinh tiểu học
    Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
    Phép trừ các số tự nhiên cũng được xây dựng theo các vòng số.
    Để hình thành phép trừ cũng như phép cộng cho học sinh tiểu học trải qua 4 bước cơ bản sau đây:
    Bước 1:Hình thành khái niệm phép tính
    Bước 2:Hình thành kĩ thuật tính
    Bước 3:Rèn kĩ năng tính
    Bước 4:Hình thành các tính chất của các phép tính và các quy tắc tính nhẩm nhanh.
    Trong vòng 10:
    Hình thành khái niệm phép tính:
    -Hình thành biểu tượng, ý nghĩa của phép trừ: Biểu tượng của phép trừ là hình ảnh còn lại số phần tử thuộc phần bù của một tập hợp với ý nghĩa: bớt đi, cho đi, làm mất đi một số biểu tượng nào đó. Được biểu diễn bằng sơ đồ Ven: hai nhóm vật riêng biệt, mỗi nhóm bao quanh bởi một đường cong kín, bao quanh cả nhóm đó bằng một đường cong kín khác, rồi gạch xóa bỏ một nhóm.

    - Học sinh ghi lại bằng thuật ngữ và kí hiệu biểu diễn phép trừ hai số
    Hình thành kĩ thuật tính: Xây dựng bảng trừ trong phạm vi 10 =>học thuộc => vận dụng.
    Rèn các kĩ năng tính toán, tính nhẩm.
    B) Trong vòng 20:
    -Củng cố ý nghĩa cơ bản của phép trừ, sử dụng que tính để xây dựng phép tính.
    -Xây dựng bảng trừ qua 10, đây là cơ sở hình thành phép trừ có nhớ.
    Việc xây dựng từ công thức trừ qua 10 được tiến hành qua ba bước, chẳng hạn 12-7=?
    Bước 1: 7= 2+5
    Bước 2: 12-2=10
    Bước 3: 10-5=5
    Trong luyện tập thực hành thường tính nhẩm bước 2.
    Trong việc diễn đạt phép trừ và kết quả phép trừ được học sinh được dùng cả hai hình thức, chẳng hạn:

    12-3=9 12
    - 3
    9
     
    Chú ý khi rèn luyện kĩ năng
    thực hiện các phép tính
    Đối với phép tính cộng
    Khi rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính cộng cần:
    Nắm vững các kiến thức về STN, về hàng.
    Thuộc bảng cộng.
    Khi đặt tính cần phải đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau.
    Nắm vững quy tắc cộng từ phải sang trái, từ hàng đơn vị rồi mới đên các hàng tiếp theo.
    Đối với phép cộng có nhớ thì không được quên việc nhớ.
    Kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện xong phép tính.
    Đối với phép tính trừ
    Khi rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính trừ cần:
    Nắm vững các kiến thức về STN và về hàng.
    Thuộc bảng trừ.
    Nắm vững cách đặt tính: cần phải đặt các số có cùng hàng thẳng cột với nhau.
    Nắm vững quy tắc trừ từ phải sang trái và từ hàng đơn vị rồi mới đến các hàng tiếp theo.
    Nắm vững quy tắc mượn và nhớ trong phép trừ.
    Kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện xong phép tính.
    Triển khai nội dung cộng trừ 2 số tự nhiên ở tiểu học.

    - Hình thành cho học sinh kĩ năng tính toán để có thể giải quyết bài toán đơn giản trong cuộc sống hay học tập.

    - Thông qua việc học các phép tính, giúp HS được phát triển các kĩ năng và trí tuệ như khả năng suy luận, ghi nhớ, lập luận, quan sát,..; giúp HS rèn tính cẩn thận, chính xác, tác phong nhanh nhẹn,...

    Mục tiêu:
    Lớp 1: Học số trong phạm vi 100

    Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10:
    Sử dụng đồ dùng trực quan, hình vẽ, thao tác để minh họa, nhận biết ý nghĩa phép cộng, phép trừ.
    Thuộc bảng cộng, bảng trừ và biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
    Dựa vào các bảng cộng, trừ để tìm thành phần chưa biết trong phép tính
    Tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ.
    Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100:
    Đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
    Cộng, trừ nhẩm (không nhớ) hai số tròn chục, số có hai chữ số với số có một chữ số.
    Lớp 2: Học số trong phạm vi 1000
    Phép cộng và phép trừ các số có đến ba chữ số:
    Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20
    Cộng, trừ nhẩm số có ba chữ số với số có một chữ số hoặc với số tròn chục, tròn trăm (không nhớ)
    Đặt tính và tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
    Đặt tính và tính cộng, trừ (không nhớ) các số có đến ba chữ số
    Tính giá trị các biểu thức số có không quá hai dấu phép tính cộng, trừ không nhớ
    Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính
    Lớp 3: Học số đến 100 000
    Phép cộng, phép trừ:
    Đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp
    Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
    Lớp 4:
    Phép cộng, phép trừ:
    Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp
    Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên trong thực hành tính; biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (dạng đơn giản).
    CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
    LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến