Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    aldehyd ceton

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Liên
    Ngày gửi: 08h:23' 23-06-2017
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    ALDEHYD – CETON
    MỤC TIÊU
    Trình bày được cấu tạo, danh pháp quốc tế của aldehyd và ceton

    Nêu được tính chất
    vật lý,
    hóa học của
    aldehyd và ceton.
    Nêu được ứng dụng
    của một số chất aldehyd và
    ceton điển hình.
    1. Cấu tạo
    2. Danh pháp

    2.1 Danh pháp aldehyd
    2.1.1. Danh pháp thông thường
    Gọi theo tên thông thường của acid tương ứng bằng cách thay chữ acid bằng chữ aldehyd hoặc đổi tận cùng “ic” trong acid bằng vần aldehyd.
    (1) H-CHO
    aldehyd formic
    (2) CH3-CHO
    aldehyd acetic
    (4) HOC-CHO
    aldehyd oxalic
    (3) CH3-CH2-CHO
    aldehyd propyonic
    2.1.2. Danh pháp quốc tế (IUPAC)
    Chọn mạch carbon dài nhất có chứa nhóm chức – CHO làm mạch chính. Gọi tên của hydrocarbon tương ứng với mạch chính (tính cả nguyên tử C có trong nhóm chức) và thêm tận cùng vần “al”. Đánh số 1 từ carbon của nhóm chức aldehyd.
    (1) H-CHO
    methanal
    (2) CH3-CHO
    ethanal
    (5) HOC-CHO
    ethandial
    (3) CH3-CH2-CHO
    propanal
    3-methyl butanal
    3-methyl but-3-en-1-al
    2.2. Danh pháp ceton
    2.2.1. Danh pháp thông thường
    Gọi tên hai gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nhóm carbonyl + “ceton”
    Ceton thơm thường có tiếp vị ngữ phenon:
    (3) CH2=CH-CO-CH2-CH3
    ethyl vinyl ceton
    (1) CH3-CO-CH3
    dimethyl ceton (aceton)
    (2) C6H5-CO-CH3
    methyl phenyl ceton
    (4) C6H5-CO-C6H5
    (diphenylceton)
    2.2.2. Danh pháp quốc tế (IUPAC)
    Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa nhóm carbonyl, người ta đánh số 1 cho nguyên tử C đầu mạch gần nhóm carbonyl nhất.
    Tên ceton: Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả nguyên tử C có trong nhóm chức) + “on”
    (3) CH2=CH-CO-CH2-CH3
    pent-1-en-3-on
    (1) CH3-CO-CH3
    propanon
    (2) C6H5-CO-CH3
    acetophenon
    (4) C6H5-CO-C6H5
    Benzophenon

    3. Phương pháp điều chế
    3.1. Nguồn gốc thiên nhiên

    Trong thiên nhiên dẫn chất của aldehyd thơm có trong quả, hạt thực vật.
    13
    C6H5CH=CH-CHO (cinamaldehyd) có trong
    tinh dầu vỏ quế, dùng làm hương liệu.
    Vanilin (4-hydroxy-3-methoxy-benzaldehyd): có trong quả vani dưới dạng glucosid.
    Amygdalin có trong nhân của hạt hạnh nhân đắng, đào, mơ. cũng có tên là laetrile, nitriloside hay vitamin B17
    Ceton thơm có trong thành phần của củ nghệ Điều trị chứng viêm đau dạ dày, tá tràng, giúp các vết loét nhanh liền sẹo.
    3.2. Các phương pháp tổng hợp

    4. Tính chất vật lý

    - Aldehyd và ceton là những chất lỏng hoặc rắn, trừ aldehyd formic là chất khí.
    - Aldehyd formic, aldehyd acetic, aceton tan vô hạn trong nước. Các ceton đầu dãy trộn lẫn với nước.
    - Aldehyd và ceton có nhiệt độ sôi thấp hơn so với alcol và acid tương ứng (do không có khả năng tạo liên kết hydro), các aldehyd có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với các ceton tương ứng.
    Ví dụ: CH3–CO–CH3 sôi ở 560C
    CH3–CH2–CHO sôi ở 490C
    - Các aldehyd thấp có mùi khó chịu, các aldehyd cao có mùi dễ chịu như mùi hoa.
    Ví dụ: nonanal (9C) có mùi hoa hồng,
    - Các ceton đầu dãy có mùi đặc trưng, các đồng đẳng trung bình có mùi dễ chịu.
    5. Tính chất hóa học

    *Đặc điểm cấu tạo
    +
    -

    Phản ứng cộng hợp vào nhóm carbonyl
    (Cộng với tác nhân phân cực)


    SP2
    5.1. Phản ứng cộng hợp vào nhóm carbonyl
    (Cộng với tác nhân phân cực)
    5.1.1. Cộng nước tạo gem-diol
    5.1.2. Cộng hợp với Natribisulfit (Natrihydrosulfit) NaHSO3
    Ứng dụng: dùng để tách aldehyd ra khỏi hổn hợp với các chất khác
    26
    5.1.3. Cộng với hợp chất cơ magie
    5.1.4. Cộng hợp alcol
    5.1.5. Cộng hợp acid Fucxinosulfurơ (thuốc thử Schiff)

    Các aldehyd (và một số ceton đầu dãy) cộng hợp với thuốc thử Schiff cho màu đỏ hoặc hồng tím.
    Aldehyd cộng hợp với thuốc thử Schiff
    5.2. Các phản ứng ngưng tụ
    5.2.1. Phản ứng Claisen - Schmidt

    Thực chất của phản ứng này là sự nối tiếp 2 phản ứng:
    phản ứng cộng tác nhân phân cực vào nhóm carbonyl
    Và phản ứng tách nước.
    Viết phương trình phản ứng sau.
    5.3. Phản ứng oxy hóa
    1+
    Chất oxi hóa có thể dùng: ?
    - Thuốc thử Tollens
    - Thuốc thử Fehling,
    - H2O2, CH3CO3H, KMnO4, CrO3, …
    Phản ứng với thuốc thử Tollens:
    -
    AgNO3 + NH4OH AgOH + NH4NO3
    AgOH + 2 NH3 [Ag(NH3)2]OH
    R-C=O + 2 [Ag(NH3)2]OH
    H
    R-C=O + 2Ag + 4 NH3 + H2O
    OH
    Hiện tượng Phản ứng tráng bạc
    - Phản ứng với thuốc thử Fehling:
    R-CHO + 2Cu(OH)2 R-COOH + H2O + 2CuOH ↓ (vàng)
    2CuOH Cu2O↓ + H2O
    (đỏ gạch)
    Phản ứng vơi Cu2+
    Ceton.
    Khả năng bị oxi hóa của Ceton (so với aldehyd): ?
    Khó bị oxi hóa hơn aldehyd:
    - không tác dụng với thuốc thử Tollens,thuốc thử Fehling,
    - Với KMnO4, HNO3, K2Cr2O7/H2SO4, CrO3, … Ceton bị cắt mạch ở 2 bên nhóm C=O tạo thành hỗn hợp acid.
    - Với CH3CO3H, … thu được este.
    +2
    5.4. Phản ứng khử hóa
    5.4.1. Khử thành alcol

    Aldehid cho alcol 1o
    CH3CH=CHCHO + H2/Ni → CH3CH2CH2CH2OH


    Ceton cho alcol 2o
    Lưu ý:
    5.4.2. Khử thành hydrocarbon
    5.5. Các phản ứng gốc hydrocarbon

    *Đặc điểm cấu tạo

    H linh động do sự hoạt hoá của nhóm CHO
    5.5.1. Các phản ứng của nguyên tử H gốc no
    Phản ứng thế halogen:
    Với ceton có H­ ở cả hai vị trí C, phản ứng thế ưu tiên xảy ra ở nguyên tử carbon có nhiều hydro hơn.
    CH3–CO–CH2–CH3 + Br2
    Br–CH2–CO–CH2–CH3 + HBr
    5.5.2. Phản ứng của nhân thơm

    Nhóm carbonyl làm giảm hoạt tính của nhân thơm. Phản ứng xảy ra ở vị trí meta
    6. Các chất điển hình
    HCHO có trong không khí (0,03ppm).
    HCHO độc, gây ung thư. Sự nhiễm formaldehyde
    đối với sức khỏe diễn ra liên tục và có tính tích lũy.
    Dung dịch 37-40% gọi là formon (formalin) dùng
    làm chất tẩy uế, sát trùng, ngâm tiêu bản...
    49
    Test phát hiện formon
    6 Các chất điển hình
    Aceton CH3COCH3
    Aceton được dùng để pha loãng nhựa polieste, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch
    Aceton thường được dùng để lột da bằng hóa chất. Các bác sĩ da liễu dùng aceton và cồn trong điều trị mụn trứng cá để lột da khô, chết.
    Aceton là thành phần chính trong các chất tẩy rửa sơn móng tay
     
    Gửi ý kiến