Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    đặc điểm loại hình tiếng Việt

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Đỗ Hoài Phương
    Ngày gửi: 14h:12' 11-07-2017
    Dung lượng: 616.0 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 102

    ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
    CỦA TIẾNG VIỆT

    Giáo viên: Ngô Thị Thanh Huyền
    TRƯờng phổ thông vùng cao việt bắc


    - Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
    - Có khoảng 5000 ngôn ngữ khác nhau.
    - Chia thành 2 ngữ hệ lớn:
    + Hệ ngữ Ấn – Âu.
    + Hệ ngữ Nam Á.

    Hệ ngữ Ấn – Âu.
    Hệ ngữ Nam Á.
    Từ Ấn Độ cho đến Tây Âu,
    Từ Địa Trung Hải đến Bắc Âu.
    Khoảng 3 tỉ người
    Miền Nam của Châu Á.
    Khoảng 4 tỉ người
    Loại hình ngôn ngữ
    Ngôn ngữ đơn lập
    Ngôn ngữ hòa kết
    Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ cùng kiểu có đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp giống nhau.
    She is very wonderful
    Cô ấy rất tuyệt vời
    She is very wonderful
    Cô ấy rất tuyệt vời
    Họ ngôn ngữ Nam á
    Dòng Môn – Khmer
    Tiếng Việt – Mường chung
    Tiếng Việt
    Tiếng Mường
    TIẾNG VIỆT
    Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á, dòng ngôn ngữ Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.

    Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

    7 tiếng
    7 âm tiết
    7 từ
    Số tiếng chính là số từ
    Tiếng đóng vai trò là từ
    Long
    Long lanh
    Tiếng “long” là đơn vị tạo nên từ.
    Long lanh đáy nước in trời.
    Từ “long lanh” là đơn vị tạo nên câu.
    Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt
    Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
    Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
    Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
    Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
    Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
    Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
    Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
    Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
    Tiếng Anh:
    My love for you never change!
    Your love for me never change!
    Có sự thay đổi về hình thái.
    Tiếng Việt:
    Tình cảm của tôi dành cho bạn không bao giờ thay đổi.
    Tình cảm của bạn dành cho tôi không bao giờ thay đổi.
     Không có sự thay đổi về hình thái.
    Teacher
    Teachers
    Giáo viên
    Những giáo viên
    Từ tiếng Việt không có sự biến đổi về hình thái.
    - Một dãy núi đá tai mèo sừng sững trước mặt chúng tôi
    (Câu đơn)
    - Sừng sững một dãy núi đá tai mèo trước mặt chúng tôi
    (Câu đặc biệt)
    - Tôi ăn cơm
    (Câu đơn - có nghĩa)
    - Cơm ăn tôi
    ( Câu vô nghĩa)
     Biện pháp để biểu thị ngữ pháp là trật tự từ
    Tôi đang ăn bữa tối
    Tôi đã ăn bữa tối
    Tôi vừa ăn bữa tối
    I’m having dinner
    I had dinner
    I have just dinner
    Thay đổi hình thái của các động từ để biểu thị ý nghĩa.
    Dùng các hư từ để biểu thị ý nghĩa
    Tiếng Việt
    Tiếng Anh
    Tiếng Việt
    Tiếng
    là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
    Từ
    không biến đổi về hình thái.
    Ngữ pháp
    Trật tự từ
    và hư từ.
    Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
    a, Nụ tầm xuân (1) là bổ ngữ cho động từ hái
    Nụ tầm xuân (2) là chủ ngữ.
    b, Bến (1) là bổ ngữ cho động từ nhớ
    Bến (2) là chủ ngữ.
    c, Trẻ (1) là vị ngữ. Trẻ (2) là chủ ngữ.
    Già (1) là vị ngữ. Già (2) là chủ ngữ.
    d, Bống (1,2,3,4) là bổ ngữ.
    Bống (5,6) là chủ ngữ.
    - Hình thái của từ không thay đổi.
    - Đứng ở vị trí khác nhau các từ đóng vai trò ngữ pháp khác nhau.
     Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập.
    Bài tập 1 (sgk-58)
    Bài tập 2 (sgk-58)
    Bài tập 3 (sgk-58)
    - Gồm các hư từ: Đã, các, để, lại, mà.
    - Ở mỗi vị trí, các hư từ này lại có những chủ ý riêng.
    + Đã: hoạt động xảy ra trong quá khứ
    + Các: số nhiều
    + Để: chỉ mục đích
    + Lại: sự tái diễn, đáp lại
    + Mà: chỉ mục đích.
    Anh (chị) hãy tìm các câu thơ đã học trong chương trình mà ở đó các tác giả dùng hư từ?
    Bài tập bổ sung:
    Củng cố và dặn dò:

    Làm bài tập sgk và sbt
    Soạn bài : tôi yêu em - Puskin
    Trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài
    Xin chân thành cảm ơn
    thầy cô và các em!
    No_avatar

    Lưỡng lựLỡ lờiNụ hônLè lưỡi

     
    Gửi ý kiến