Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm Bài giảng

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 23. Cơ cấu dân số

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn quỳnh hương
    Ngày gửi: 13h:11' 17-07-2017
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 1 người (nguyễn quỳnh hương)
    BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    ĐỊA LÍ 10
    GV: NGUYỄN THỊ HƯỜNG
    NỘI DUNG CHÍNH

    CẤU

    HỘI
    CƠ CẤU DÂN SỐ

    CẤU
    SINH
    HỌC
    NỘI DUNG CHÍNH
    Cơ cấu dân số theo giới
    1
    Cơ cấu dân số theo tuổi
    2
    Cơ cấu dân số theo lao động
    3
    Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
    4
    BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    - Cơ cấu dân số là sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chí nhất định.
    - Đơn vị tính: %
    I: Cơ cấu sinh học.
    1. Cơ cấu dân số theo giới.
    Như thế nào gọi là cơ cấu dân số?
    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    1. Cơ cấu dân số theo giới


    DNam Trong đó:
    TNN = - TNN : Tỉ số giới tính
    DNữ - DNam: Dân số nam
    - DNữ : Dân số nữ
    - Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
    Như theo nào gọi là cơ cấu dân số theo giới?

    Ngoài ra ta còn có thể sử dụng công thức:
    Dnam Trong đó:
    TNam = - Tnam : Tỉ lệ nam giới
    Dtb - Dtb : Tổng dân số


    Ví Dụ: Tính tới 0h ngày 01/04/2009, tổng dân số Việt Nam là 85.789.573 người, trong đó có 42.483.378 nam và 43.306.195 nữ. Hãy cho biết tỉ số giới tính và tỉ lệ nam giới trong tổng số dân?

    VD: Tổng dân số: 85.789.573 người
    Nam : 42.483.378 người
    Nữ : 43.306.195 người
    42.483.378
    * Tỉ số giới tính = x 100=98%
    43.306.195
    42.483.378
    * Tỉ lệ nam giới = x 100=49.5%
    85.789.573
    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    1. Cơ cấu dân số theo giới
    - Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
    Cơ cấu dân số theo giới có những đặc điểm gì?
    - Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.(ở những nước phát triển nữ nhiều hơn nam và ngược lại).
    Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác biệt đó?
    - Nguyên nhân: Trình độ phát triển kinh tế, tai nạn, tuổi thọ trung bình, chuyển cư.
    Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước?
    - Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng đén phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia.
    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    1. Cơ cấu dân số theo giới
    - Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
    Như thế nào gọi là dân số theo tuổi?
    2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
    Người ta chia dân số ra làm mấy nhóm tuổi?
    * Chia dân số thành ba nhóm tuổi.
    - Nhóm dưới tuổi lao động: 0-14 tuổi.
    - Nhóm tuổi lao động: 15-59 tuổi.
    - Nhóm trên tuổi lao động: 60( hoặc 65) tuổi trở lên.
    Có thể phân biệt những nước có dân số trẻ và dân số già dựa vào bảng sau:
    Cơ cấu dân số già:
    Thuận lợi:
    Tỉ lệ phụ thuộc thấp.
    Giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu lao động…
    Hạn chế được nguy cơ bùng nổ dân số.
    Khó khăn:
    Đòi hỏi nền tảng vững chắc về kinh tế và an sinh xã hội.
    Nguy cơ suy giảm dân số => phải có những chính sách phù hợp để ổn định dân số.
    => Các nước phát triển


    Cơ cấu dân số già và dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì?
    Cơ cấu dân số trẻ:
    Thuận lợi:
    Nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ.
    Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    quỹ an sinh xã hội giành cho người già ít.
    Khó khăn:
    Tỉ lệ phụ thuộc cao.
    Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao.
    Nguy cơ bùng nổ dân số cao.
    => Các nước đang phát triển


    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    1. Cơ cấu dân số theo giới
    - Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
    2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
    * Chia dân số thành ba nhóm tuổi.
    - Nhóm dưới tuổi lao động: 0-14 tuổi.
    - Nhóm tuổi lao động: 15-59 tuổi.
    - Nhóm trên tuổi lao động: 60( hoặc 65) tuổi trở lên.
    - Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số.
    Để nghiên cứu cơ cấu sinh học người ta sử dụng biện pháp gì?
    - Tháp dân số là biểu đồ cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính.
    Có ba kiểu tháp dân số cơ bản:
    + Kiểu mở rộng.
    + Kiểu thu hẹp.
    + Kiểu ổn định.
    Kiểu mở rộng:
    Đặc điểm:
    Đáy rộng
    Đỉnh nhọn
    Cạnh thoai thoải.
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh cao
    Trẻ em đông
    Tuổi thọ TB thấp
    Dân số tăng nhanh

    Kiểu thu hẹp:
    Đặc điểm:
    Phình to ở giữa
    Đáy và đỉnh thu hẹp
    Thể hiện:
    Sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già
    Tỉ suất sinh giảm nhanh
    Trẻ em ít
    Dân số có xu hướng giảm

    Kiểu ổn định:
    Đặc điểm:
    Đáy hẹp
    Đỉnh mở rộng
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh thấp
    Tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ, cao ở nhóm già.
    Tuổi thọ TB cao
    Dân số ổn định về cả qui mô và cơ cấu

    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    II.CƠ CẤU XÃ HỘI.
    - Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
    Như thế nào gọi là cơ cấu nguồn lao động?
    1. Cơ cấu nguồn lao động.
    Như thế nào gọi là nguồn lao động?
    a. nguồn lao động.
    nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định và có khả năng tham gia lao động.
    Nguồn lao động được chia thành hai nhóm:
    + Nhóm dân số hoạt động kinh tế: Có việc làm ổn định, có việc làm tậm thời, có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
    + Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: Học sinh, sinh viên, những người nội trợ, những người không có khả năng tham gia lao động.
    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    II.CƠ CẤU XÃ HỘI.
    - Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
    1. Cơ cấu nguồn lao động.
    Phân chia các hoạt động kinh tế ra làm mấy khu vực?
    a. nguồn lao động.
    b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
    - Phân chia các hoạt động kinh tế ra làm ba khu vực:
    + Khu vực I: Nông-lâm-ngư nghiệp.
    + Khu vực II: Công nghiệp- xây dựng.
    + Khu vực III: Dịch vụ
    ẤN ĐỘ BRA – XIN ANH
    Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế năm 2000
    Dựa vào hình 23.2, em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước.
    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    II.CƠ CẤU XÃ HỘI.
    - Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
    1. Cơ cấu nguồn lao động.
    Phân chia các hoạt động kinh tế ra làm mấy khu vực?
    a. nguồn lao động.
    b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
    - Phân chia các hoạt động kinh tế ra làm ba khu vực:
    + Khu vực I: Nông-lâm-ngư nghiệp.
    + Khu vực II: Công nghiệp- xây dựng.
    + Khu vực III: Dịch vụ.
    - Cơ cấu lao động theo khu vự kinh tế có sự khác nhau giữa các nước.
    + Các nước đang phát triển có tỉ lệ lao động khu vực I cao nhât.
    + Các nước phát triển có tỉ lệ lao động khu vực III cao nhất.
    Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2000
    Xu hướng chung của nền kinh tế toàn cầu hiện nay là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên tỉ trọng lao động trong các khu vực kinh tế có sự thay đổi:
    Các nước đang phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
    Các nước phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
    Xu hướng kinh tế thế giới hiện nay sẽ thay đổi như thế nào?
    I. CƠ CẤU SINH HỌC.
    Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
    II.CƠ CẤU XÃ HỘI.
    1. Cơ cấu nguồn lao động.
    Cơ cấu theo trình độ văn hóa phản ánh điều gì?
    Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư.
    Là tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
    - Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, căn cứ vào tỉ lệ người biết chữ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.
    2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
    Dựa vào đâu để đánh giá trình độ văn hóa của một quốc gia?
    Tỉ lệ biết chữ (15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000
    Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ lệ người biết chữ(%) và số năm đi học của cấc nhóm nước khác nhau như thế nào?

    Văn hóa-Giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững của một đất nước.
    Góp phần giảm sự sinh và giảm mức tử vong của con người.
    Nâng cao chất lượng dân số.
    Vì sao nói giáo dục là quốc sách hàng đầu trông sự phát triển đất nước?
    Số lượng học sinh trong các năm học ở Việt Nam (nghìn hs)
    Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về sự thay đổi ssoos lượng học sinh trong các năm học ở nước ta?
    Tỉ lệ nữ trong các trường học ở Việt Nam năm 2005-2006
    Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về tỉ lệ nữ trong các trường học ở nước ta?
    Việt Nam năm 2000 có 94% số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đến trường là 7.3 năm.
    Việt Nam nằm trong những nước có tỷ lệ người lớn biết chữ cao (80-97%)
    => Có lợi thế trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn.
    Từ đó chúng ta thấy


    Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như: cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, mức sống…
    CỦNG CỐ
    A
    B
    C
    D
    Cơ cấu theo giới và Cơ cấu theo tuổi
    Trong các cơ cấu dân số, loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là:
    Cơ cấu theo lao động và Cơ cấu theo trình độ VH
    Cơ cấu theo lao động và Cơ cấu theo tuổi
    Cơ cấu theo giới và Cơ cấu theo trình độ VH

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng