Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    TS. BÙI QUANG XUÂN MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI 2: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: bùi quang xuân
    Ngày gửi: 15h:46' 26-07-2017
    Dung lượng: 14.7 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    TS. BÙI QUANG XUÂN
    HOC VIỆN CT-HC QUỐC GIA
    BÀI 2
    MÔN: ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    MÔ TẢ MÔN HỌC
    Học phần này cung cấp kiến thức về đạo đức kinh doanh (các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, xây dựng đạo đức kinh doanh). Văn hóa doanh nghiệp (Biểu hiện và các dạng văn hoá doanh nghiệp, nhân tố tạo lập văn hoá doanh nghiệp, xây dựng văn hoá doanh nghiệp và văn hoá trong các hoạt động kinh doanh)..
    Điều kiện tiên quyết: kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế ngành
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Giáo trình Đạo đức trong hoạt động kinh doanh – PGS.TS. Nguyễn Mạnh Quân. Nhà xuất bản ĐH Quốc Dân
    Giáo trình Văn hóa Kinh doanh. PGS.TS. Dương Thị Liễu - Nhà xuất bản ĐH Quốc Dân
    Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp. TS. Đỗ Thị Hòa - Nhà xuất bản TÀI CHÍNH
    Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp. Nhà xuất bản Lao động –xã hội,-2004. TS.Nguyễn Mạnh Quân.
    Đạo đức kinh doanh – Nhà xuất bản thống kê-2002. LG. Phạm Quốc Toản
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Brian hock and Lynn Roden (Hock International):CMA USA Part 2 Vol 2 Hock Sep 2014
    Online talkshow-Chia sẻ về đạo đức kinh doanh
    Đạo đức đối với đối tác và đối thủ
    Harvard Business School Press - Blue Ocean Strategy (2005).pdf
    Rủi ro đạo đức
    Kinh tế học hành vi
    Thông tin phi đối xứng
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Tìm hiểu xong chương này, người học có thể:
    Hiểu bối cảnh và các định nghĩa TNXH
    Mức độ quan tâm đến TNXH hiện nay của các DN
    Mô hình phát triển bền vững
    5
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Kỹ năng: giao tiếp và ứng xử, xây dựng văn hóa doanh nghiiệp và đạo đức trong kinh doanh.
    Thái độ, chuyên cần: Chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học; Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp
    CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
    Để học được môn học này, sinh viên phải học xong các môn học:
    Quản trị học, Nghệ thuật lãnh đạo, Nghệ thuật bán hang…
    HƯỚNG DẪN HỌC
    Đọc tài liệu tham khảo.
    Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về những vấn đề chưa hiểu rõ.
    Trả lời các câu hỏi của bài học.
    Đọc và tìm hiểu thêm các vấn đề giới thiệu chung về Đạo đức trong hoạt động kinh doanh
    10
    Xây dựng đạo đức kinh doanh
    Một số vấn đề chung về đạo đức kinh doanh
    Xây dựng và truyền đạt,
    phổ biến hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức
    Thiết lập hệ thống điều hành nội bộ
    Các quy tắc đạo đức kinh doanh trên toàn cầu
    1.1

    1.3
    1.4
    1.5
    1.2
    CẤU TRÚC NỘI DUNG
    TS. BÙI QUANG XUÂN
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI & ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    BÀI 2:
    MỤC TIÊU
    Hiểu được tầm quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với hoạt động của doanh nghiệp,
    Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của đạo đức trong doanh nghiệp, biết cách xây dựng Đạo đức doanh nghiệp.
    Nhận thức rõ mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội.
    MỤC TIÊU
    Có được những kỹ năng cần thiết để tự phân tích đánh giá, xây dựng đạo đức trong doanh nghiệp.
    Áp dụng những kiến thức về đạo đức kinh doanh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.
    1.1 ĐẠO ĐỨC
    Đạo đức là những quy tắc, chuẩn mực hành vi ứng xử trong công việc , trong đời sống được nhiều người trong XH thừa nhận và tuân thủ
    Đạo đức xã hội
    Đạo đức nghề nghiệp
    Đạo đức kinh doanh
    được ghi chép thành văn
    * dạng lưu truyền từ đời này sang đời khác
    Nền tảng đạo đức xã hội thể hiện thông qua cách quan niệm về đúng-sai, thiện – ác, sự công bằng, chuẩn mực và quy tắc ứng xử .
    Nó chi phối mạnh đến hành vi của con người trong xã hội
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    Gieo gió gặt bảo”
    Gieo hành vi gặt thói quen,
    Gieo thói quen gặt tư cách,
    Gieo tư cách gặt số phận
    (Ngạn ngữ Ấn Độ)
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    Các Mác: “Lợi ích hiểu một cách đúng đắn là cơ sở của tòan bộ đạo đức”
    Myway: “Đạo đức kinh doanh là phải tôn trọng lợi ích của người khác kể cả đối thủ cạnh tranh”
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    Đạo đức kinh doanh bao gồm những nguyên tắc và chuẩn mực có tác dụng hướng dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh, chúng được những người quan tâm đến sử dụng để phán xét hành động cụ thể là đúng hay sai hợp đạo đức hay phi đạo đức.
    XÂY DỰNG BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    Tiến trình xây dựng bộ qui tắc đạo đức kinh doanh trong DN như thế nào?
    Nên tập trung vào những vấn đề gì?
    Lãnh đạo
    Khách hàng
    Người lao động
    Bộ qui tắc ĐĐKD
    Cộng đồng XH
    Đối thủ cạnh tranh
    Chính phủ
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp chỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩn mực và sự trung thực (của một tổ chức) trong những trường hợp nhất định”.
    (Phillip V. Lewis)
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    “Đạo đức kinh doanh bao gồm những nguyên tắc cơ bản và tiêu chuẩn điều chỉnh hành vi trong thế giới kinh doanh. Tuy nhiên, việc đánh giá một hành vi cụ thể là đúng hay sai, phù hợp với đạo đức hay không sẽ được quyết định bởi nhà đầu tư, nhân viên, khách hàng, các nhóm có quyền lợi liên quan, hệ thống pháp lý cũng như cộng đồng”.
    (Ferrels và John Fraedrich)
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    Là những nguyên tắc và chuẩn mực có tác dụng hướng dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh
    Chúng được những người hữu quan (như người đầu tư, khách hàng, người quản lý, người lao động, đại diện cơ quan pháp lý, cộng đồng dân cư, đối tác, đối thủ…) sử dụng để phán xét một hành động cụ thể là đúng hay sai, hợp đạo đức hay phi đạo đức.
    ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
    “ Giữ chữ tín
    Trung thực trong kinh doanh”
    CẤM
    Lừa gạt khách hàng: thông tin sai về sản phẩm, xuất xứ cuả sản phẩm
    Xâm phạm bí mật kinh doanh
    Thông tin nhiễu về đối thủ để trục lợi…”
    1.2.2 Vai trò của ĐĐKD
    - Đạo đức kinh doanh góp phần tạo sự tin
    -
    -
    tưởng , tận tâm và gắn kết của nhân viên.
    Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng (tin tưởng, thỏa mãn) khách hàng, đối tác.
    Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
    - Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
    5
    1.2.2 VAI TRÒ CỦA ĐĐKD
    Đạo đức kinh doanh góp phần tạo sự tin tưởng,tận tâm và gắn kết của nhân viên.
    Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng (tin tưởng, thỏa mãn) khách hàng, đối tác.
    Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
    Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
    1.3- VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
    Vấn đề đạo đức (được tiếp cận từ góc độ đạo đức) là một hoàn cảnh, trường hợp, tình huống một cá nhân, tổ chức gặp phải những khó khăn hay ở tình thế khó xử khi phải lựa chọn một trong nhiều cách hành động khác nhau dựa trên tiêu chí về sự đúng-sai theo cách quan niệm phổ biến, chính thức của xã hội đối với hành vi trong các trường hợp tương tự - các chuẩn mực đạo lý xã hội.
    Vấn đề “an toàn thực phẩm”, vấn đề “an toàn” trong lao động, vấn đề “ô nhiễm môi trường”…
    Vấn đề đạo đức có thể xảy ra vì rất nhiều nguyên nhân, từ nhiều khía cạnh khác nhau:
    Quản lý, marketing,
    kỹ thuật,
    pháp luật…
    VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
    QUẢN LÝ
    Vấn đề đạo đức có thể nảy sinh từ những mâu thuẫn về lợi ích do liên quan đến quyền lực:
    Mâu thuẫn có thể xuất hiện giữa lợi ích của người quản lý và của chủ sở hữu
    Mâu thuẫn có thể nảy sinh do bất đồng lợi ích giữa người quản lý và người lao động.
    Mâu thuẫn có thể nảy sinh giữa người quản lý và khách hàng.
    Marketing
    Sản phẩm không an toàn cho NTD
    Quảng cáo sai sự thật, thiếu văn hoá
    Bán phá giá
    Những chương trình khuyến mãi, bốc thăm trúng thưởngthiếu trung thực
    NHÂN LỰC
    Phân biệt đối xử trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đãi ngộ nhân viên
    Vi phạm các chính sách trong luật lao động
    Xem nhẹ những vấn đề liên quan đến người lao động dẫn đến việc gây áp lực hoặc tâm lý tiêu cực, bất lợi cho người lao động
    KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH
    Cung cấp những thông tin, số liệu về tình trạng tài chính cuả DN không trung thực cho cơ quan quản lý và cổ đông bên ngoaì
    Lợi dụng những khe hở trong hệ thống luật pháp để luồn lách, trốn thuế
    Lợi dụng và lạm dụng các nguồn tài sản của DN vì mục đích riêng
    Cung cấp số liệu báo cáo sai trong nội bộ DN
    Cách xử lý vấn đề đạo đức của doanh nghiệp thể hiện quan điểm đạo đức của DN và nó ảnh hưởng quyết định đến uy tín của DN trên thương trường
    VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
    1.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIAO ƯỚC ĐẠO ĐỨC

    Vấn đề đạo đức tiềm ẩn trong mọi khía cạnh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
    Chúng là nguồn gốc dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với uy tín, sự tồn tại và phát triển của một DN.

    1.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIAO ƯỚC ĐẠO ĐỨC

    Vì vậy,
    Nhận ra được những vấn đề đạo đức tiềm ẩn có ý nghĩa rất quan trọng để ra quyết định đúng đắn, hợp đạo lý trong quản lý và kinh doanh.

    1.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIAO ƯỚC ĐẠO ĐỨC


    Doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống chuẩn mực đạo đức rõ ràng, phù hợp với việc thực hiện các mục tiêu chiến lược : chương trình đạo đức của doanh nghiệp, phổ biến và quán triệt trong toàn đơn vị.
    Các chuẩn mực đạo đức được cụ thể hóa thành hệ thống các giao ước đạo đức để tạo thuận lợi cho thành viên tổ chức trong quá trình triển khai
    Để các chương trình giao ước đạo đức có hiệu lực trong thực tế, chúng cần lưu ý

    Hệ thống các chuẩn mực đạo đức cần cụ thể, rõ ràng


    giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi sai lầm về đạo đức.
    Tổ chức quán triệt về các chụẩn mực và hướng dẫn thông qua các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng về đạo đức.
    Thiết lập hệ thống giám sát, thanh tra và báo cáo về những hành vi sai lầm.
    Nhất quán và kiên trì trong việc thi hành các chuẩn mực, tiêu chuẩn và biện pháp xử lý.
    Thường xuyên đổi mới và hoàn thiện các chương trình giao ước đạo đức.
    “ * Làm khách hàng hài lòng: Tận tuỵ với khách hàng và luôn phấn đấu để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu, vượt trên mong đợi của họ.
    * Đề cao đạo đức kinh doanh: Mỗi nhân viên là một đại diện của Công ty, có nghĩa vụ tuân thủ đạo đức kinh doanh cao nhất, luôn hợp tác, cởi mở và thân thiện với đồng nghiệp, đóng góp cho cộng đồng và xã hội…”
    Tầm nhìn FPT (Điều lệ FPT 1988)
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
    THỰC CHẤT LÀ GÌ?
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
    Đầu vào
    - Các tài nguyên
    Quá trình sản xuất kinh doanh
    Đầu ra
    Sản phẩm
    Dịch vụ
    Các yếu tố xã hội
    Con người, môi trường, quan hệ XH
    Dư luận, các tổ chức xã hội, thị trường
    QUAN ĐIỂM HỆ THỐNG
    - Doanh nghiệp là 1 hệ thống
    Hệ thống này là 1 hệ thống mở.
    Các hệ thống có sự tương tác qua lại
    Các hệ thống này hoạt động, tồn tại và phát triển trong một khu vực, môi trường (xã hội)
    KHÁI NIỆM
    được hiểu là sự cam kết của DN đóng góp cho việc phát triển kinh tế một cách bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và cho toàn xã hội theo cách có lợi cho cả DN cũng như phát triển chung của xã hội.
    CSR- Corporate Social Responsibility)
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
    THỰC CHẤT LÀ GÌ?
    Kinh doanh tốt
    Công dân toàn cầu
    Doanh nhân
    Đạo đức kinh doanh
    Quản trị mang tính trách nhiệm
    Làm việc tốt bằng cách làm tốt

    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
    THỰC CHẤT LÀ GÌ?
    Một doanh nghiệp có trách nhiệm là doanh nghiệp biết lắng nghe các bên tham gia và đáp ứng một cách trung thực các quan ngại của họ.
    Báo cáo CSR của Starbucks năm 2004
    2. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

    TNXH của DN: là những nghĩa vụ mà một DN hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội.
    TNXH của DN: là lựa chọn các hành động nhằm bảo vệ và cải thiện các lợi ích của xã hội trong quá trình tìm kiếm lợi ích cho mình.”
    Toàn bộ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể được tóm tắt trong câu “Kiếm lợi nhuận và tuân thủ luật pháp”.
    TNXH là cam kết của DN đối với xã hội
    ĐĐKD là quy tắc ứng xử của DN trong KD
    NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ DN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
    Tuân thủ qui định, pháp luật, chế độ, chính sách nhà nước.
    Tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi trường.
    Bình đẳng về nam, nữ. Công bằng trong lao động, đạo đức trong kinh doanh
    Quyền lợi và trách nhiệm lao động phải tương xứng với nhau.
    Luôn hướng đến sự phát triển nhân viên, phát triển DN trong lợi ích phát triển cộng đồng
    CÁC CẤP BẬC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
    TNXH tự do

    Các trách nhiệm theo qui định
    Các trách nhiệm theo luật pháp Các trách nhiệm về kinh tế
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
    THỰC CHẤT LÀ GÌ?
    CSR cho rằng các doanh nghiệp không những có trách nhiệm là tối đa hóa lợi nhuận mà còn ghi nhận các yêu cầu của các bên tham gia như nhân viên, khách hàng, nhóm nhân khẩu học và ngay cả những vùng, miền mà doanh nghiệp kinh doanh.
    Pricewaterhouse Coopers, 2004
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
    THỰC CHẤT LÀ GÌ?
    CSR là sự cam kết của doanh nghiệp về việc đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế một cách bền vững, làm việc với nhân viên, với gia đình của họ, và với cộng đồng địa phương và cho toàn xã hội để cải thiện chất lượng cuộc sống theo hướng tốt cho kinh doanh và cho phát triển quốc tế.
    World Bank, 2004
    CSR liên quan với tất cả các hoạt động
    Quản trị doanh nghiệp và đạo đức doanh nghiệp
    Tuân thủ các nguyên tắc thương mại công bằng hoặc cạnh tranh công bằng
    Các biện pháp chống hối lộ và chống tham nhũng
    Nguồn nhân lực
    Sức khỏe và an toàn, nhân quyền, duy trì nguồn nhân lực.
    Tạo công việc và phát triển các kỹ năng
    Quản lý môi trường
    Sử dụng nguồn nước /đất/ô nhiễm/ thay đổi khí hậu
    Doanh nghiệp làm từ thiện và tình nguyện viên
    Quản lý chuỗi cung ứng
    Các nhà đầu tư
    Tương lai cỦa CSR
    Từ lòng nhân ái đến hợp đạo đức
    Từ hợp đạo đức đến quy chế
    Từ quy chế đến sự bền vững?
    CÁC BÊN THAM GIA
    57
    58
    QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG VỀ CÁC BÊN THAM GIA
    DOANH NGHIỆP
    CHÍNH PHỦ

    KHÁCH HÀNG
    ĐỐI THỦ
    CẠNH TRANH
    CÁC CỔ ĐÔNG

    CÁC BÊN THAM GIA – HỌ LÀ AI?
    Cộng đồng
    Người lao động
    Gia đình
    Giới Hàn lâm
    Chính phủ
    Các tổ chức phi chính phủ
    Các loài động vật
    Môi trường tự nhiên
    Các nhà cung cấp
    Những người tiêu dùng
    Các nhà đầu tư
    Các đối thủ cạnh tranh
    Giới truyền thông
    Các nhà lập quy
    Các chính trị gia
    Các cổ đông
    Các hiệp hội thương mại
    Các ngân hàng
    Các đối tác kinh doanh
    Hội đồng quản trị
    Các tổ chức tôn giáo


    59
    59
    61


    Công ty
    Nhóm ủy quyền
    Nhóm khách hàng
    Các ảnh hưởng từ bên ngoài
    Các đối tác kinh doanh
    Nhà cung cấp
    Các nhà cung cấp dịch vụ
    Người lao động
    Truyền thông
    Người biện hộ cho các vấn đề
    Người tiêu dùng
    Thành viên cộng đồng
    Chính phủ/công chúng
    Giáo dục
    kinhdoanh
    Các cổ đông
    Hội đồng quản trị
    Hiệp hội thương mai
    Cơ quan lập quy
    Chính phủ
    Model Adapted from Dowling 2001 and used by Dell among others
    63
    SƠ ĐỒ CÁC BÊN THAM GIA
    63
    XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU BỀN VỮNG VÀ TIẾP THỊ CHO SỰ THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
    64
    TIẾP THỊ CHO BỀN VỮNG
    65
    66
    TIẾP THỊ CHO SỰ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG
    67
    QUẢN LÝ ĐỂ BỀN VỮNG
    VAI TRÒ CỦA ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP
    Kinh doanh “bỀn vỮng” là gì?
    Doanh nghiệp bền vững:
    Các doanh nghiệp kinh doanh được liên kết và cùng tồn tại với các cơ hội về xã hội, môi trường, tài chính thông qua các mô hình và các hệ thống chiến lược, lãnh đạo, đổi mới và công nghệ
    3Ps: Con người – Trái đất – Lợi nhuận
    3Es: Công bằng – Môi trường –Kinh tế
    MỐi quan hỆ giỮa đẠo đỨc KD – văn hóa DN – trách nhiỆm XH
    HÀNH VI
    Quá trình xử lý
    Đầu vào
    Đầu ra
    Cách thức hành động
    Cơ sở để ra quyết định
    Tác động xã hội
    Đạo đức kinh doanh
    Trách nhiệm xã hội
    Văn hóa DN
    Giá trị, niềm tin
    Cách thức giải quyết vđề
    Nguyên tắc, chuẩn
    mực đúng, sai
    Đối tượng hữu quan
    Các biểu trưng
    Các chương trình đạo đức
    Sự đồng thuận
    thành nguyên tắc
    Tự nguyện tuân thủ trong tổ chức
    Các nghĩa vụ
    Tác động tích cực tối đa
    Tác động tiêu cực tối
    thiểu
    Phạm vi xã hội
    HỘI NGHỊ LIÊN HỢP QUỐC VỀ MÔI TRƯỜNG CON NGƯỜI
    Còn gọi là: “Hội nghị Stockholm”
    “Khủng hoảng môi trường mà cả thế giới đang đương đầu, rõ ràng ắt phải thay đổi sâu sắc vận mệnh tương lai của hành tinh chúng ta. Không một ai trong chúng ta, dù ở địa vị, sức mạnh, hay hoàn cảnh nào, có thể giữ nguyên không bị ảnh hưởng.”
    72
    THỰC TRẠNG TNXH CỦA DN VIỆT NAM
    THỰC TRẠNG TNXH CỦA DN VIỆT NAM
    Doanh nghiệp VN nhận thức TNXH còn hạn chế.
    Thiếu nguồn tài chính và phương pháp, kỹ thuật để thực hiện
    Có sự nhầm lẫn giữa những qui định về việc thực hiện TNXH với những điều khoản trong bộ Luật Lao Động.
    Một số qui định trong nước (marketing) làm hạn chế việc thực hiện TNXH.
    QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN TNXH CỦA DN VIET NAM
    DN phải thể hiện sự chủ động trong hoạt động kinh doanh cho thật tốt, thu lại lợi nhuận, đảm bảo đời sống công nhân, mang lại nhiều sản phẩm, phúc lợi cho xã hội.
    Tôn trọng pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước
    Như vậy DN đã thực hiện tốt TNXH.
    Quan điểm 1 :
    QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN TNXH CỦA DN VIET NAM
    DN phải thể hiện sự chủ động trong hoạt động kinh doanh cho thật tốt, mang lại nhiều sản phẩm, phúc lợi cho xã hội.
    Tôn trọng pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước
    Xã hội, cộng đồng đã tạo điều kiện cho DN hoạt động kinh doanh tốt thì DN phải có trách nhiệm đóng góp lại cho cộng đồng, cho xã hội. Thông qua đó, DN sẽ có nhiều điều kiện để tái sản xuất, tối đa hóa thị phần và lợi nhuận.
    Như vậy DN đã thực hiện tốt TNXH.
    Quan điểm 2 :
    NHỮNG LỢI ÍCH, KHÓ KHĂN KHI DN THỰC HIỆN TNXH
    LỢI ÍCH
    Là lợi ích lâu dài do DN kinh doanh dài lâu trong khu vực thị trường, trong cộng đồng
    Tạo hình ảnh tốt đẹp trước công chúng
    Tạo một vị thế chắc chắn cho DN
    Đảm bảo tiêu chuẩn văn hóa DN
    Tạo điều kiện cho việc nắm bắt cơ hội KD
    Là biện pháp phòng ngừa từ xa các rủi ro, bất trắc trong môi trường kinh doanh.
    KHÓ KHĂN
    Làm tăng chi phí
    Vi phạm nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
    Làm phân tán mục tiêu kinh doanh của DN
    Có thể xảy ra sự bất đồng trong nội bộ DN
    Thiếu thông tin, kỹ thuật khi DN thực hiện trách nhiệm XH
    MỘT SỐ TRÁCH NHIỆM XH
    MỘt sỐ trách nhiỆm XH
    1. Trách nhiệm về môi trường
    2. Trách nhiệm về đạo lý, tình người
    3.Trách nhiệm về các nghĩa vụ
    4. Các trách nhiệm khác…..
    TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
    THẢO LUẬN
    THẢO LUẬN
    Bạn hãy thử đề xuất một vài hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội tại cơ quan của bạn. Phân tích khi DN thực hiện những trách nhiệm xã hội đó sẽ mang lại lợi ích kinh tế thiết thực nào cho hoạt động kinh doanh?
    THẢO LUẬN
    Hãy đề xuất các biện pháp để khắc phục các khó khăn khi DN thực hiện TNXH
    Theo bạn hoạt động PR (Public Relation) có phải là một trong những hoạt động của việc thực hiện TNXH của DN hay không?
    THỰC HÀNH
    CHÚNG TA CÙNG TRAO ĐỔI
    Trên cơ sở lý luận về đạo đức kinh doanh, anh, chị hãy xây dựng :
    1/ Những chuẩn mực, nguyên tắc thể hiện đạo đức nghề nghiệp của bản thân.
    2/ Bộ qui tắc về đạo đức kinh doanh cho tổ chức mình (Doanh nghiệp, bệnh viện, trường học)
    TÀI LIỆU TÀI LIỆU
    DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC Jérôme Ballet – Francoise De Bry
    NXB Thế giới – 2005
    NGHIÊN CỨU
    1/ Từ nền kinh tế theo luân lý đến đạo đức trong kinh doanh được hiểu như thế nào?
    2/ Trường phái của Mỹ và những trường phái khác của đạo đức kinh doanh. Đánh giá DN như thế nào?
    3/ Đạo đức và việc quản lý con người trong doanh nghiệp.
    TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
    Trong bài này, chúng ta đã nghiên cứu các nội dung chính sau:
    Đạo đức kinh doanh gồm nhiều yếu tố, từ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, các quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp cho đến phong thái, phong cách của người lãnh đạo và cách ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp.
    Chính vì vậy, nghiên cứu và học tập đạo đức và văn hóa doanh nghiệp là một biện pháp để nâng cao nhận thức về vai trò của đạo đức và văn hóa trong hoạt động kinh doanh, tạo dựng những kỹ năng cần thiết để vận dụng các nhân tố đạo đức và văn hóa vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    Khóa học này đề cập đến toàn bộ những kiến thức cơ bản về đạo đức kinh doanh iệp cũng như các kỹ năng giúp học viên có thể tự phân tích, đánh giá, xây dựng đạo đức kinh doanh trên thực tế.
    89
     
    Gửi ý kiến