Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    cac nghi quyet tw 5

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Văn Lập
    Ngày gửi: 19h:10' 08-08-2017
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 31
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHOÁ XII
    +NGHỊ QUYẾT 10-NQ/TW: Về phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng của nền KTTT định hướng XHCN.
    +NGHỊ QUYẾT 11-NQ/TW: Về hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.
    +NGHỊ QUYẾT 12-NQ/TW: Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp NN.
    NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW

    VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN THÀNH MỘT ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

    I- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
    1. Những ưu điểm
     - Nhận thức về vị trí, vai trò của KT tư nhân đã có những bước tiến quan trọng, ngày càng tích cực hơn.
    - Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách từng bước được hoàn thiện;
    Kinh tế tư nhân đã phát triển trên nhiều phương diện, được tự do kinh doanh và đối xử bình đẳng hơn với các thành phần KT khác;
    Kinh tế tư nhân hoạt động đa dạng ở hầu hết các ngành, lĩnh vực và các vùng, miền;
    Kinh tế tư nhân:
    - Duy trì tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỉ trọng 39 - 40% GDP;
    - Thu hút khoảng 85% lực lượng lao động;
    - Góp phần quan trọng trong:
    + Huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh;
    + Tăng trưởng KT, chuyển dịch cơ cấu KT;
    + Tăng thu ngân sách nhà nước;
    + Tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
    - Đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh;
    - Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đạo đức, văn hoá kinh doanh của doanh nhân dần được nâng lên.
    - Mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng và phát triển đảng trong khu vực KT tư nhân được các cấp uỷ đảng quan tâm đổi mới, hoàn thiện;
    - Đảng viên được làm KT tư nhân và chủ doanh nghiệp của tư nhân được thí điểm kết nạp vào Đảng.
    2.  Những hạn chế, yếu kém chủ yếu:
    - Hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ.
    - Kinh tế tư nhân chưa đáp ứng được vai trò là một động lực quan trọng của nền kinh tế.
    - Kinh tế tư nhân có quy mô nhỏ, chủ yếu vẫn là kinh tế hộ kinh doanh; trình độ công nghệ, trình độ quản trị, năng lực tài chính, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh thấp;
    - Vi phạm pháp luật và cạnh tranh không lành mạnh trong kinh tế tư nhân còn khá phổ biến.
    - Tình trạng SXKD gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm VSATTP; gian lận thương mại… diễn ra nghiêm trọng, phức tạp.
    - Xuất hiện những quan hệ không lành mạnh giữa các doanh nghiệp của tư nhân và cơ quan quản lý nhà nước;
    - Nhiều quy định của pháp luật về KT tư nhân chưa được thực hiện nghiêm.
    - Thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp;
    3. Nguyên nhân hạn chế chủ yếu
    - Vẫn còn một số vấn đề về phát triển KT tư nhân cần tiếp tục được cụ thể hoá, làm rõ hơn cả về lý luận và thực tiễn (Về thể chế; công tác phổ biến, quán triệt và tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước );
    - Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế.
    - Kết cấu hạ tầng KT - XH chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KT tư nhân, nhất là hạ tầng giao thông và nguồn nhân lực.
    - Vai trò lãnh đạo của các tổ chức đảng đối với sự phát triển của khu vực KT tư nhân còn bất cập;
    - Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của KT tư nhân còn thấp.
    - Đội ngũ doanh nhân mới hình thành và đang trong quá trình phát triển, hạn chế về năng lực quản trị kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.
    II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU
    1. Quan điểm chỉ đạo
    (1) Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường:
    + Là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta;
    + Là một phương sách quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển.
    (2) Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế.
    Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ.
    Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.
    (3) Xoá bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển KT tư nhân lành mạnh và đúng định hướng.
    Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của KT tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực, nhất là phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu", quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh không lành mạnh để trục lợi bất chính.
    (4) Kinh tế tư nhân được phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
    Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
    Khuyến khích hình thành các tập đoàn KT tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước, có đủ khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

    (5) Khuyến khích KT tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của các DNNN khi cổ phần hoá hoặc Nhà nước thoái vốn.
    Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết SX, KD, cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa KT tư nhân với KT nhà nước, KT tập thể và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tiếp nhận, chuyển giao, tạo sự lan toả rộng rãi về công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
    (6) Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng CNXH của các chủ doanh nghiệp.
    Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm với xã hội và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hoá doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

    2. Mục tiêu tổng quát
    Phát triển KT tư nhân lành mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền KTTT định hướng XHCN, góp phần phát triển KT - XH nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm QP, AN, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
    3. Mục tiêu cụ thể
    (1) Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh trong khu vực kinh tế tư nhân.
    Phấn đấu :
    + Đến năm 2020 có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp;
    + Đến năm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp;
    + Đến năm 2030, có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp.

    (2) Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Phấn đấu tăng tỉ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP để đến năm 2020 đạt khoảng 50%, năm 2025 khoảng 55%, đến năm 2030 khoảng 60 - 65%.
    (3) Bình quân giai đoạn 2016 - 2025, năng suất lao động tăng khoảng 4 - 5%/năm.
    Thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nhân lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân so với nhóm dẫn đầu ASEAN-4;
    Nhiều doanh nghiệp tư nhân tham gia mạng sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu
    III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
    1. Thống nhất nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển KT tư nhân
    2. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển KT tư nhân
    3. Hỗ trợ KT tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động
    4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
    5. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân( Trởi lại NVGP thứ 1)

    1. Thống nhất nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương,
    chính sách về phát triển KT tư nhân
    - Thống nhất nhận thức của cả HTCT và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội về khuyến khích, tạo điều kiện phát triển KT tư nhân.
    - Phát huy thế mạnh và tiềm năng to lớn của KT tư nhân trong phát triển KT-XH phải đi đôi với khắc phục có hiệu quả những mặt trái phát sinh trong quá trình phát triển KT tư nhân.
    - Phòng, chống có hiệu quả các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển KT tư nhân.
    2- Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân
    (1) Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô
    (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư tư nhân và bảo đảm hoạt động của kinh tế tư nhân theo cơ chế thị trường
    (3) Mở rộng khả năng tham gia thị trường và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng
    (4) Phát triển kết cấu hạ tầng
    (5) Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực(lần lượt trình bày như sau)
    (1) Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô
    - Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp ổn định KT vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại nền KT gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng.
    - Chủ động, linh hoạt điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế thị trường, kiểm soát lạm phát ở mức hợp lý.
    - Đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu; bảo đảm an toàn nợ công và nâng cao hiệu quả đầu tư công; khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân
    (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư tư nhân và bảo đảm hoạt động của KT tư nhân theo cơ chế thị trường
    - Thể chế hoá đầy đủ và bảo đảm thực hiện nghiêm minh quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản, các quyền, nghĩa vụ dân sự của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
    - Có các cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập doanh nghiệp tư nhân; tạo điều kiện để KT tư nhân đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong những ngành, lĩnh vực, địa bàn mà pháp luật không cấm, phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH trong từng thời kỳ.
    - Khuyến khích, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động, tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác hoặc chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp
    - Hoàn thiện và bảo đảm thực thi minh bạch, hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phong trào khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
    - Có chính sách khuyến khích sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp theo hướng chủ yếu dựa vào doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
    Bảo đảm các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân phù hợp với cơ chế thị trường và thúc đẩy tính tự chủ, cạnh tranh của kinh tế tư nhân;
    Không biến việc chấp thuận, xác nhận, chứng nhận đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật thành giấy phép con, gây cản trở hoạt động của kinh tế tư nhân.
    (3) Mở rộng khả năng tham gia thị trường và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng
    Phát triển mạnh mẽ, thông suốt, đồng bộ các thị trường, hệ thống lưu thông, phân phối hàng hoá, dịch vụ trên cả nước;
    Có biện pháp hiệu quả ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với hàng nông sản.
    Tăng cường công tác phòng, chống gian lận thương mại, thao túng, chi phối thị trường, bóp méo giá cả, quan hệ cung - cầu hàng hoá, dịch vụ.
    - Xoá bỏ các rào cản, chính sách, các biện pháp hành chính can thiệp trực tiếp vào thị trường và sản xuất kinh doanh;
    - Xây dựng chính sách tạo điều kiện để kinh tế tư nhân tham gia vào quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước;
     - Có chính sách ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các dự án đầu tư có công nghệ cao, các công ty đa quốc gia lớn, gắn với yêu cầu chuyển giao và lan toả rộng rãi công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại;
    - Hoàn thiện thể chế quản lý tài chính doanh nghiệp và minh bạch thông tin tài chính doanh nghiệp của tư nhân
    (4) Phát triển kết cấu hạ tầng
    - Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH đồng bộ, hiện đại;
    - Sớm hoàn thiện thể chế để đẩy mạnh thực hiện cơ chế hợp tác công - tư trong đầu tư, khai thác, sử dụng, kinh doanh các dự án, công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật.
    - Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải đa phương tiện cho các doanh nghiệp;
    - Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư phát triển đồng bộ các khu công nghiệp…đáp ứng đầy đủ yêu cầu của doanh nghiệp về mặt bằng sản xuất, kinh doanh với hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ đầy đủ và chi phí hợp lý.
    (5) Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực
    - Khẩn trương hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên và môi trường;
    - Cơ cấu lại và phát triển nhanh, an toàn, hiệu quả các thị trường tài chính, nhất là thị trường tiền tệ và thị trường vốn;
    - Phát triển đa dạng các định chế tài chính, các quỹ đầu tư mạo hiểm, các quỹ bảo lãnh tín dụng, các tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức tư vấn tài chính, dịch vụ kế toán, kiểm toán, thẩm định giá, xếp hạng tín nhiệm…
    - Đẩy mạnh cơ cấu lại và phát triển đồng bộ thị trường chứng khoán, thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp… trở thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của các doanh nghiệp tư nhân.
    - Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng an toàn, lành mạnh;
    - Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm để góp phần giảm thiểu rủi ro, tổn thất và ổn định sản xuất, kinh doanh, đời sống của người dân và doanh nghiệp.
    - Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện để kinh tế tư nhân tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
    - Tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển, nâng cao năng lực từng bước tham gia sâu, vững chắc vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
    3- Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động
    - Khuyến khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến.
    - Ưu tiên phát triển các khu công nghệ cao, các vườn ươm công nghệ cao và các doanh nghiệp KH&CN.
    - Đẩy mạnh đầu tư, phát triển các cơ sở nghiên cứu KH-CN , đội ngũ các nhà khoa học; tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu phát triển, ứng dụng KH, CN; thương mại hoá các sản phẩm nghiên cứu KH, CN.
    - Đẩy mạnh thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển nguồn nhân lực.
    - Tăng cường hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo; quy hoạch và phát triển đào tạo theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và thị trường.
    - Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ doanh nhân có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng quản lý, quản trị hiện đại, đạo đức kinh doanh.
    - Khuyến khích, động viên tinh thần kinh doanh, ý chí khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội.
    4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
    - Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;
    - Nâng cao năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả pháp luật, cơ chế, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển, tạo môi trường đầu tư kinh doanh.
    - Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, trách nhiệm giải trình của các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp đối với việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân;
    - Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế, thương mại, dân sự.
    - Đẩy mạnh cải cách hành chính mà trọng tâm là tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính.
    - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá dịch vụ hành chính công để tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
    - Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và địa phương;
    - Hoàn thiện và công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế - xã hội, cơ sở dữ liệu, văn bản quy phạm pháp luật… để tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận khai thác và sử dụng.
    5. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của MTTQ Việt Nam, các tổ chức CT-XH, xã hội - nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân
    - Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng và hiệu quả hoạt động của các tổ chức đảng trong khu vực kinh tế tư nhân phù hợp với nền KTTT định hướng XHCN.
    - Các cấp uỷ đảng tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao trong HTCT và các tầng lớp nhân dân về chủ trương nhất quán trong phát triển kinh tế tư nhân;
    - Có giải pháp thực hiện chủ trương phát triển đảng trong khu vực kinh tế tư nhân.
    - Bảo đảm giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với khu vực kinh tế tư nhân.
    - Phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam, các tổ chức CT-XH, xã hội - nghề nghiệp trong phát triển kinh tế tư nhân.
    - Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, làm tốt vai trò tổ chức đại diện, tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để cung cấp thông tin, hỗ trợ liên kết, hợp tác kinh doanh, đào tạo kỹ thuật và tư vấn cho các hội viên. (Slides 37)
    NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/TW

    VỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ
    KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
    ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
    Những vấn đề Hội nghị Trung ương 5,
    khoá XII quan tâm
    Thứ nhất, về nội hàm nền KTTT định hướng XHCN ;
    Thứ hai, về vai trò của KTNN và của DNNN;
    Thứ ba, về chủ trương “kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ”;
    Thứ tư, về hoàn thiện thể chế về đất đai;
    Thứ năm, về thể chế phân phối trong nền KTTT định hướng XHCN
    Thứ nhất, về nội hàm nền KTTT định hướng XHCN
    - Nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam là nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của KTTT, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
    - Tính hiện đại và hội nhập quốc tế của nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta thể hiện:
    + Kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại;
    + Kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn 30 năm đổi mới, đồng thời có hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách;
    + Các yếu tố thị trường và các loại thị trường;
    + Vai trò, chức năng của Nhà nước và thị trường phù hợp với thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực phổ biến của quốc tế và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
    - Về nội hàm định hướng XHCN của nền KTTT ở nước ta:
    + Có sự quản lý của nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”;
    + Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước chính là để thực hiện nhất quán định hướng XHCN trong phát triển kinh tế thị trường, lấy con người làm trung tâm, vì con người, do con người;
    + Phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển;
    + Có QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX; có nhiều thành phần kinh tế, trong đó KTNN giữ vai trò chủ đạo;
    + Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn, các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội”…

    Thứ hai, về vai trò của KTNN
    và của DNNN
    Một lần nữa Trung ương xác định:
    - Kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam;
    - Doanh nghiệp NN là một lực lượng vật chất quan trọng của nền kinh tê nhà nước.
    - Kinh tế nhà nước gồm:
    + Nguồn lực nhà nước (tài nguyên, đất đai, ngân sách nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia và các nguồn lực nhà nước khác ….)
    + Doanh nghiệp nhà nước.
    - Nhà nước sử dụng KTNN cùng với các công cụ cơ chế chính sách để định hướng, dẫn dắt, thúc đẩy, điều tiết nền kinh tế phát triển lành mạnh, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
    Thứ ba, về chủ trương “kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ”
    Lưu ý:
    + Trung ương không đánh đồng và đặt ngang bằng KT tư nhân với KT nhà nước và KT tập thể;
    + Không hạ thấp vai trò và phân biệt đối xử với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
    + Mà chỉ nhằm xác định bộ phận nòng cốt bảo đảm tính độc lập, tự chủ của nền KT chứ không phải trong phát triển toàn bộ nền kinh tế - xã hội.
    Thứ tư, về hoàn thiện thể chế về đất đai
    Xác lập các thể chế thuận lợi cho việc:
    + Mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp phù hợp với từng vùng, địa phương;
    + Chuyển nhượng hoặc cho thuê QSDĐ, góp vốn bằng QSDĐ của người dân;
    + Hoàn thiện khung pháp lý phát triển thị trường sơ cấp, thứ cấp về QSDĐ, kể cả đất nông nghiệp;
    + Xác định giá trị QSDĐ theo cơ chế thị trường thông qua đấu giá QSDĐ , đấu thầu các dự án có sử dụng đất.

    Thứ năm, về thể chế phân phối trong
    nền KTTT định hướng XHCN

    Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội.
    Tiếp tục hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền công, BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT…
    Hình thành cơ chế tiền lương theo nguyên tắc thị trường.
    Phát triển hệ thống ASXH;
    Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. ( NGHỉ )
    I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
    VÀ MỤC TIÊU
    1. Quan điểm chỉ đạo
    (1) Xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là một nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
    (2) Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong từng giai đoạn. Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
    (3) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình phát triển liên tục; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
    (4) Hoàn thiện thể chế kinh tế đi đôi với hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ. Có bước đi phù hợp, vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện. Xác định rõ và thực hiện đúng vị trí, vai trò, chức năng và mối quan hệ của Nhà nước, thị trường và xã hội phù hợp với kinh tế thị trường; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
    (5) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách vừa lâu dài của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    2. Mục tiêu
    Mục tiêu tổng quát
    Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
    Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
    Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các chuẩn mực phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế. Cơ bản bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững. Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
    Mục tiêu đến năm 2030
    Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
    II- CHỦ TRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
    1- Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
    2- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
    3- Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
    4- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
    5- Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
    6- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
    7- Một số nhiệm vụ cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện

    1. Thống nhất nhận thức về nền KTTT
    định hướng XHCN ở nước ta

    (1) Nền KTTT định hướng XHCN mà nước ta xây dựng là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của KTTT, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước; là nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng CS Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
    (2) Tính hiện đại và hội nhập quốc tế của nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta thể hiện:
    + Kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại;
    + Kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn 30 năm đổi mới, đồng thời có hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách;
    + Các yếu tố thị trường và các loại thị trường;
    + Vai trò, chức năng của Nhà nước và thị trường phù hợp với thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực phổ biến của quốc tế và phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
    + Định hướng XHCN của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường thông qua sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.
    (3) + Nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam có QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX;
    + Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần KT, trong đó KTNN giữ vai trò chủ đạo, KT tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế.
    + Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước.
    + Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ.

    + Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
    + Khuyến khích làm giàu hợp pháp.
    + Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.
    (4) Trong nền KTTT định hướng XHCN:
    - Nhà nước đóng vai trò:
    + Định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế;
    + Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh;
    + Sử dụng các công cụ, chính sách và các nguồn lực của Nhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và bảo vệ tài nguyên, môi trường;
    + Phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội.
    Thị trường đóng vai trò chủ yếu:
    + Trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực;
    + Là động lực chủ yếu để giải phóng sức sản xuất;
    + Các nguồn lực nhà nước được phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp với cơ chế thị trường.
    7. Một số nhiệm vụ cần tập trung
    lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
    (1) Hoàn thiện thể chế về huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và thể chế về phân phối kết quả làm ra để giải phóng sức sản xuất, tạo động lực và nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh.
    (2) Hoàn thiện thể chế về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; có chính sách đột phá tháo gỡ những vướng mắc, tạo thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trên cơ sở đẩy mạnh đồng bộ cải cách hành chính và cải cách tư pháp.
    Xây dựng thể chế làm căn cứ xử lý dứt điểm, hiệu quả các tồn tại, yếu kém đã tích tụ trong nền kinh tế nhiều năm qua, đặc biệt là việc xử lý các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu tư công không hiệu quả, thua lỗ kéo dài; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém gắn với xử lý nợ xấu.
    (3) Hoàn thiện thể chế về phát triển, ứng dụng khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tranh thủ những cơ hội và thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
    (4) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nền kinh tế và năng lực kiến tạo sự phát triển của Nhà nước, đặc biệt là năng lực, hiệu quả thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng và tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách của Nhà nước.
    (5) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực, tinh giản bộ máy, biên chế, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống chính trị
    NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW
    VỀ TIẾP TỤC CƠ CẤU LẠI,
    ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO
    HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
    I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
    VÀ MỤC TIÊU
    1, Quan điểm chỉ đạo
    Thứ nhất, DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệp nhà nước là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn quan trọng và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đầu tư.
    Thứ hai, DNNN hoạt động theo cơ chế thị trường, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí đánh giá chủ yếu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước. Tách bạch nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông thường và nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích.
    Thứ ba, nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước để làm tốt vai trò dẫn dắt phát triển các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, bảo đảm doanh nghiệp Việt Nam thật sự trở thành lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
    Thứ tư, cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế thị trường là quá trình thường xuyên, liên tục với phương thức thực hiện và lộ trình hợp lý. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo hướng kiên quyết cổ phần hóa, bán vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm hoặc không cần giữ cổ phần, vốn góp chi phối, kể cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả; đồng thời xử lý triệt để, bao gồm cả việc cho phá sản các doanh nghiệp nhà nước yếu kém.
    Thứ năm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát, kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; không để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước. Tách bạch, phân định rõ chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản lý nhà nước đối với mọi loại hình doanh nghiệp, chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực quản trị, phẩm chất đạo đức để kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước.
    Thứ sáu, tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao năng lực lãnh đạo của các tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát đối với việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, giữ vững ổn định chính trị - xã hội
    2- Mục tiêu
    Mục tiêu tổng quát
    Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
    Mục tiêu đến năm 2020
    - Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực. Phấn đấu hoàn thành thoái vốn tại các doanh nghiệp mà Nh
     
    Gửi ý kiến