Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài giảng "Chính sách Dân tộc, Tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta" cho LL DQTV năm 2017

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Quốc Đạt
Ngày gửi: 21h:18' 18-08-2017
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
QUAN ĐIỂM CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO
CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
Lưu Quốc Đạt
CTV Phó Ban chỉ huy Quân sự xã Hồ Đắc Kiện
BAN CHQS XÃ HỒ ĐẮC KIỆN
PHẦN I: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I- M?C DCH, YÍU C?U:
II- NỘI DUNG: 3 PHẦN
III- D?I TU?NG: Dđn quđn binh ch?ng
IV-TH?I GIAN: 04h
V- PHUONG PHÂP:
VI- TĂI LI?U:
Mục đích yêu cầu:
Giáo dục cho chiến sĩ Dân quân tự vệ nắm được những vấn đề cơ bản về tình hình dân tộc, tôn giáo ở nước ta; quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về công tác dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới.
Nâng cao trách nhiệm của chiến sĩ Dân quân tự vệ trong thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước, góp phần đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng dân tộc, tôn giáo chống phá Cách mạng Việt Nam.


II. Nội dung:
Bài gồm ba phần: I, II, III.


Phần I: Tình hình dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam.

Phần II: Quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo
của Đảng, Nhà nước ta.

Phần III: Lực lượng Dân quân tự vệ và trách nhiệm của chiến sĩ Dân quân tự vệ trong thực hiện công tác dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta trong tình hình mới.
II. Nội dung:

Trọng tâm: Phần II và phần III.
Trọng điểm:
1, Phần III.
2, phần III.
III. Đối tượng

Lực
lượng
dân
quân
binh
chủng
Giảng giải
Chứng minh
IV. Phương pháp:
V. Thời gian
Toàn bài: 04 giờ
Lên lớp: 03 giờ
Thảo luận: 01 giờ
VI. Địa điểm: Hội Trường
VII. Tài liệu

- Tài liệu GDCT cho lực lượng Dân quân tự vệ (từ năm 2012 đến năm 2016) do Cục Tuyên huấn - TCCT - NXB QĐND biên soạn, xuất bản năm 2012.

- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, H.2011;văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, H.2003.
Phần hai: NỘI DUNG BÀI GIẢNG

BÀI 8:
QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO
CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia thống nhất, bao gồm 54 dân tộc, tồn tại qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Trong quá trình đó nhân dân ta thường xuyên phải đương đầu với thiên tai, địch họa. Để bảo vệ tồn tại của mình, các dân tộc đã sớm đoàn kết, dựa vào nhau hình thành cộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất tạo thành sức mạnh chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên và giặc ngoại xâm.
MỞ ĐẦU
Thực tiễn lịch sử Việt Nam đã chứng minh, trong mọi giai đoạn, mọi hoàn cảnh khó khăn gian khổ, các cộng đồng dân tộc Việt Nam luôn luôn đoàn kết, chung sống hòa hợp, giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển. Đặc biệt từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng, truyền thống đoàn kết dân tộc được phát huy cao độ, tạo nên sức mạnh vĩ đại để chiến thắng thiên tai, chiến thắng thù trong, giặc ngoài, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên Chủ nghĩa xã hội.
MỞ ĐẦU

Chỉ có bảo vệ, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết của 54 dân tộc trong nước, chúng ta mới bảo vệ được độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đất nước mới có điều kiện sống trong hòa bình và phát triển bền vững.
Phần II: NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. Những đặc điểm cơ bản tình hình dân tộc ở Việt Nam
2. Những đặc điểm cơ bản tình hình tôn giáo ở Việt Nam
I. TÌNH HÌNH DÂN TỘC, TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
Phần II: NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. Quan điểm, chính sách dân tộc, đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
2. Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo
II. QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
Phần II: NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. Lực lượng Dân quân tự vệ góp phần thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo; chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước
2. Mỗi chiến sĩ Dân quân tự vệ trong thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước
III. LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHIẾN SĨ DÂN QUÂN TỰ VỆ TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA TRONG TÌNH HÌNH MỚI





Việt Nam là quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc (53 dân tộc thiểu số chiếm 14% dân số cả nước, cư trú chủ yếu ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới), cùng cư trú, tồn tại và phát triển trên lãnh thổ Việt Nam, đã sớm hình thành các đặc điểm cơ bản:
1. Những đặc điểm cơ bản tình hình dân tộc ở Việt Nam
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Thứ Nhất: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam chung sống đoàn kết, hòa hợp.
Thứ Hai: Các dân tộc cư trú xen kẻ nhau, có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều, nhưng không có sự phân chia lãnh thổ và chế độ xã hội riêng.
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Thứ Ba: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa dạng, phong phú, thống nhất.
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Thứ Tư: Địa bàn cư trú các dân tộc thiểu số có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Kinh tế ở miền núi, các dân tộc thiểu số còn chậm phát triển, tình trạng du canh, du cư, di dân tự do vẫn còn diễn biến phức tạp. Kết cấu hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, dịch vụ) ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ Cách mạng vẫn còn khó khăn, nhiều nơi môi trường sinh thái tiếp tục bị suy thoái.
Thứ Nhất: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam chung sống đoàn kết, hòa hợp.
Thứ Hai: Các dân tộc cư trú xen kẻ nhau, có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều, nhưng không có sự phân chia lãnh thổ và chế độ xã hội riêng.
Thứ Ba: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa dạng, phong phú, thống nhất.
Thứ Tư: Địa bàn cư trú các dân tộc thiểu số có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tín ngưỡng tôn giáo. Đến nay Nhà nước ta công nhận tư cách pháp nhân 12 tôn giáo và cấp đăng ký hoạt động cho 32 tổ chức tôn giáo
Đại đa số tín đồ các tôn giáo là người lao động, chủ yếu là nông dân cư trú trên địa bàn cả nước, một bộ phận tín đồ là đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo cư trú ở các địa bàn Tây Bắc (100 ngàn), Tây Nguyên (400 ngàn), Tây Nam Bộ (1,3 triệu).
2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
Trong công cuộc đổi mới đất nước, đa số chức sắc và tín đồ các tôn giáo tích cực thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, hành đạo trong khuôn khổ Hiến Pháp, pháp luật. Phát huy tinh thần yêu nước, gắn bó với dân tộc, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, tình hình hoạt động tôn giáo còn có những diễn biến phức tạp, tiềm ẩn các yếu tố có thể gây mất ổn định ở cơ sở:
Một số tôn giáo đẩy mạnh củng cố tổ chức, phát triển tín đồ, phô trương thanh thế, lợi dụng truyền đạo trái pháp luật, kích động tín đồ đòi đất, cơ sở thờ tự của tôn giáo. Ở một số nơi, nhất là ở vùng dân tộc thiểu số, một số người đã lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo kích động tín đồ tham gia hoạt động chống đối chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc gây mất ổn định chính trị - xã hội.
2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TÌNH HÌNH TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
Kích động tín đồ ở Chùa Tà Sết và Chùa Preay Chóp, Vĩnh Châu
năm 2013.
Thành lập các Hội đoàn tôn giáo mang yếu tố chính trị, kích động tín đồ, làm giảm vai trò, uy tín của đảng viên có đạo ở cơ sở địa phương. Còn xuất hiện "Tà đạo" mang yếu tố mê tín, phản văn hóa, trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Các thế lực thù địch trong và ngoài nước triệt để lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với vấn đề dân tộc, dân chủ, nhân quyền để chống phá Cách mạng nước ta.
II. QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA

1. QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, ĐOÀN KẾT DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
Về dân tộc, đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp Cách mạng nước ta.

Dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài; đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của công cuộc đổi mới đất nước

Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là quan điểm nhất quán của Đảng ta trong giải quyết vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc.

Đoàn kết dân tộc phải trên cơ sở lấy mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng;

Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Trong thời kỳ mới, Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện chính sách dân tộc, đoàn kết dân tộc như sau:

Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, trọng tâm là đồng bào vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc thiểu số
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc ở vùng các dân tộc thiểu số
Thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và chính sách cụ thể đối với các vùng, các dân tộc để động viên đồng bào phát huy nội lực, ý chí tự lực, tự cường, tinh thần vươn lên trong phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí
2. QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO VÀ CÔNG TÁC TÔN GIÁO
NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA CÔNG TÁC TÔN GIÁO LÀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG QUẦN CHÚNG.
Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị; trong đó, các tổ chức quần chúng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước đối với các tôn giáo.
CÔNG TÁC TÔN GIÁO, CHÍNH SÁCH TÔN GIÁO:
Thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, trong đó có đồng bào các tôn giáo.
Tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động bình thường theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh với những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để mê hoặc, chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, xây dựng cuộc sống tốt đời, đẹp đạo trong quần chúng, tín đồ, chức sắc, nhà tu hành ở cơ sở. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tăng cường thông tin tuyên truyền về chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, phát huy tinh thần yêu nước của đồng bào có đạo; tự giác và phối hợp đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chống đối chế độ.
Hướng dẫn các tôn giáo thực hiện quan hệ đối ngoại phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
III. LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHIẾN SĨ DÂN QUÂN TỰ VỆ TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA TRONG TÌNH HÌNH MỚI
1. LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ GÓP PHẦN THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO; CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

Tiếp tục quán triệt, học tập các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động đồng bào các dân tộc thiểu số, các tôn giáo thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tích cực tham gia xây dựng cơ sở địa phương có các dân tộc thiểu số, tôn giáo vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển địa phương trong tình hình mới.

Tham gia xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, khu vực phòng thủ vững chắc ở địa phương vùng các dân tộc thiểu số, tôn giáo.
1. LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ GÓP PHẦN THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO; CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
2. MỖI CHIẾN SĨ DÂN QUÂN TỰ VỆ TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

2. MỖI CHIẾN SĨ DÂN QUÂN TỰ VỆ TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
QUAN ĐIỂM CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO
CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
KẾT LUẬN
Quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo
của Đảng và Nhà nước ta
Quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta trên cơ sở đối nội, đối ngoại, phù hợp với nguyên vọng lợi ích của toàn dân tộc. Không ngừng nâng cao vị thế nước ta lên tầm cao mới trên chính trường Quốc tế; phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường mối quan hệ đoàn kết gắn bó giữa Đảng, Nhà nước ta với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố và tăng cường quốc phòng - an ninh, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh./.
Phần ba: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
A. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP
I. Nội dung thảo luận
1. Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về công tác dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới.
2. Nội dung, hình thức trong thực hiện công tác dân tộc, tôn giáo; trách nhiệm của mỗi chiến sĩ Dân quân tự vệ trong thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta.
Phần ba: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
II. Phương pháp
Từng người nghiên cứu nội dung bài học, kết hợp các tài liệu có liên quan, chú ý nội dung trọng tâm, trọng điểm.
III. Thời gian: 01 giờ
IV. Địa điểm: Hội trường.
V. Phụ trách: Đồng chí Lưu Quốc Đạt
Phần ba: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
VI. Tài liệu:

Tài liệu GDCT cho lực lượng Dân quân tự vệ (từ năm 2012 đến năm 2016) do Cục Tuyên huấn - TCCT - NXB QĐND biên soạn, xuất bản năm 2012.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, H.2011;văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, H.2003.
Phần ba: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
I. Nội dung bổ trợ
1. Nghe, đọc tài liệu GDCT cho lực lượng Dân quân tự vệ (từ năm 2012 đến năm 2016).
2. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, H.2011.
3. Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, H.2003…
Phần ba: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ
II. Tổ chức, phương pháp
- Tổ chức: Lấy đội hình toàn lớp học
- Phương pháp: Từng người nghiên cứu nội dung bài học, kết hợp các tài liệu có liên quan, chú ý nội dung trọng tâm, trọng điểm.
III. Thời gian: 02 giờ
IV. Địa điểm: Tại Hội trường
V. Thành phần: Cán bộ, đội hình lớp học
VI. Người phụ trách: Đồng chí Lưu Quốc Đạt
VII. Vật chất bảo đảm: Bảng, phấn, tài liệu, tập, viết
CÂU HỎI

1. Đồng chí trình bày lực lượng Dân quân tự vệ góp phần thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo; chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta?

2. Đồng chí trình bày trách nhiệm của chiến sĩ Dân quân tự vệ trong thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta?
KẾT THÚC BÀI GIẢNG
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC ĐỒNG CHÍ ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI!




CHÚC CÁC ĐỒNG CHÍ
THÀNH CÔNG, HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT.
 
Gửi ý kiến