Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Hoàng Ngọc Anh
    Ngày gửi: 22h:23' 31-08-2017
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Phần một:
    VẼ KĨ THUẬT
    2
    Bài 1:
    TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
    BẢN VẼ KĨ THUẬT
    Chương 1:
    VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
    3
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    4
    I. KHỔ GIẤY:
    Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất giấy và in ấn?
    Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.
    Các khổ giấy chính được lập ra từ khổ giấy A0.
    A0
    A1
    A1
    A2
    A2
    A3
    A3
    A4
    A4
    5
    Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên. Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ.
    I. KHỔ GIẤY:
    Khung tên
    Khung vẽ
    6
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    II. Tỷ lệ (TCVN 3 – 74)
    Tỷ số giữa kích thước trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng trên vật thể
    Có 3 loại tỷ lệ :
    + Tỷ lệ thu nhỏ : 1:2; 1:5; 1:10;. . .
    + Tỷ lệ phóng to : 2:1; 5:1; 10:1;. . .
    + Tỷ lệ nguyên hình : 1:1
    Chú ý :
    Ghi tỷ lệ vào trong bản vẽ
    : TL 2:1
    Chọn tỷ lệ phụ thuộc bản
    vẽ và mức độ phức tạp của vật thể
    Dù vẽ theo tỷ lệ nào, con
    số kích thước ghi trên bản
    vẽ là kích thước thật
    Thực tế : Vật lớn, vật nhỏ 
    Thể hiện thu nhỏ phóng to
    Tỷ lệ :
    7
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    III. NEÙT VEÕ (TCVN 8 – 93)
    Quan sát vật thể : Có đường thấy, không thấy, đường tâm và trục, . . . Thê hiện theo các quy định
    Đường giới hạn một phần hình cắt
    a/2
    Nét gạnh chẩm mảnh
    Đường tâm, đường trục đối xứng
    a/2
    Nét đứt mảnh
    Đường gióng, đường ghi kích thước
    Gạch gạch trên mặt đất
    a/2
    Nét lượng sóng
    Đường bao khuất , cạnh khuất
    a/2
    Nét liền
    mảnh
    Đường bao thấy
    Khung bản vẽ, khung tên
    a
    0,5 1,5
    Nét liền đậm
    (Cơ bản)
    Ứng dụng
    Bề rộng nét
    Hình dạng
    Tên nét
    8
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
    1
    2
    4
    3
    5
    1 : Nét cơ bản (Nét đậm)
    Thể hiện các đường nhìn thấy
    2 : Nét đứt
    Thể hiện các đường không thấy
    3 : Nét liền mảnh
    Thể hiện các đường gióng và đường ghi kích thước, đường gạch gạch trong các mặt cắt và hình cắt
    4 : Nét chấm gạch mảnh
    Thể hiện các đường tâm và đường trục
    5 : Nét lượn sóng
    Phân chia ranh giới giữa hình chiếu và hình cắt
    9
    III. NÉT VẼ:
    1. Các loại nét vẽ:
    Nét liền đậm
    Nét đứt
    Nét chấm gạch mảnh
    Nét lượn sóng
    Nét liền mảnh
    2. Chiều rộng của nét vẽ:
    Thường lấy nét liền đậm là 0,5mm và các nét còn lại là 0,25mm.
    10
    IV. CHỮ VIẾT:
    1. Khổ chữ:
    - Khổ chữ (h) được xác định bằng chiều cao chữ hoa tính bằng mm.
    - Chiều rộng (d) của nét chữ thường lấy bằng 1/10 h.
    2. Kiểu chữ:
    Thường dùng kiểu chữ đứng hoặc nghiêng 750.
    750
    V
    V
    11
    V. GHI KÍCH THƯỚC:
    1. Đường kích thước:
    2. Đường gióng kích thước:
    3. Chữ số kích thước:
    4. Kí hiệu Ø, R:
    12
    CỦNG CỐ:
    Nhận xét một số kích thước ghi ở hình 1.8, cách ghi nào sai ?
    S
    Đ
    Đ
    S
    S
    Đ
    S
     
    Gửi ý kiến