Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Oxi - Ozon

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Ánh Tuyết
Ngày gửi: 15h:09' 06-09-2017
Dung lượng: 141.5 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
GV: Phạm Hoàng Ánh Tuyết
Chào mừng quý thầy cô
đến dự giờ tiết học hôm nay
Chúc các em học sinh
có một giờ học bổ ích!
* Luật thi: Các thí sinh dùng tay bóp chặt mũi lại và phồng má ra. Thí sinh nào nín thở được lâu nhất sẽ dành chiến thắng.
BÀI 29: OXI-OZON
CHƯƠNG 6 : OXI - LƯU HUỲNH
NỘI DUNG BÀI
A. OXI
I. Vị trí và cấu tạo
Hãy cho biết vị trí của oxi trong
bảng tuần hoàn?
- Cấu hình electron:
- CTPT:
- CT electron:
- CTCT:
Hai nguyên tử oxi liên kết cộng hóa trị không cực.
- Vị trí:
I. Vị trí và cấu tạo
Ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
1s22s22p4
::O::O::
O=O
O2
- Trạng thái:
- Màu sắc:
- Tỉ khối so với không khí:
- Mùi:
- Nhiệt độ hóa lỏng:
- Độ tan:
Chất khí
Không màu
Không mùi
d>1  nặng hơn không khí.
-186oC
Ít tan trong nước
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Oxi lỏng có màu xanh da trời.
 Là sản phẩm của quá trình quang hợp.
Oxi từ đâu mà có?
Nhận thêm 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1s22s22p4
- Cấu hình e của oxi:
Oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh
Kim loại
Phi kim
Hợp chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Hoàn thành các phản ứng.
- Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau trong các phản ứng.
a) Tác dụng với kim loại (Trừ Au, Pt, Ag,...)
Yêu cầu:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Hoàn thành các phản ứng.
- Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau trong các phản ứng.
b) Tác dụng với phi kim (Trừ Halogen)
Yêu cầu:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Hoàn thành các phản ứng.
- Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau trong các phản ứng.
c) Tác dụng với hợp chất
Yêu cầu:
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Ag, Au, Pt...)
- Hiện tượng:
- PTPƯ:
Thí nghiệm: Magie cháy trong oxi
Kết luận
a) Tác dụng với kim loại
Magie cháy sáng, magie oxit bắn vào thành bình.
Thí nghiệm: Lưu huỳnh cháy trong oxi
b) Tác dụng với phi kim
Oxi tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ halogen)
- Hiện tượng:
- PTPƯ:
Thí nghiệm: Lưu huỳnh cháy trong oxi
Kết luận
Lưu huỳnh cháy cho ngọn lửa màu xanh sáng rực.
c) Tác dụng với hợp chất
Thí nghiệm: Rượu etylic tác dụng với oxi
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
- Hiện tượng:
- PTPƯ:
Kết luận
Thí nghiệm: Rượu etylic tác dụng với oxi
Rượu etylic bốc cháy.
Vậy ứng dụng của oxi là gì?
IV. ỨNG DỤNG CỦA OXI
Cần cho sự hô hấp: Mỗi người mỗi ngày cần dùng 20-30 m3 không khí để thở.
Thuốc nổ và nhiên liệu tên lửa
Hàn cắt kim loại
Y khoa, đời sống.
Công nghệ hóa chất, luyện thép
V. ĐIỀU CHẾ OXI
1. Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên tắc:
Phân hủy hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, …
2. Trong công nghiệp
a. Từ không khí
Không khí
Không khí lỏng
- Loại bỏ
- Loại bỏ hơi nước
- Hóa lỏng không khí
- Chưng cất phân đoạn
-196oC
-186oC
-183oC
b. Từ nước: điện phân nước
2. Trong công nghiệp
1. Tính chất vật lí
I. TÍNH CHẤT CỦA OZON
- Hóa lỏng ở -112 0C.
- L ch?t khớ, cú mu xanh nh?t, mựi d?c trung.
- Tan trong nước nhiều hơn oxi.
B. OZON
- Cụng th?c phõn t?:
- Ozon l d?ng thự hỡnh c?a oxi.
O3
2. Tính chất hóa học
- Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
+ Kim loại (trừ Au, Pt)
+ Phi kim
+ Hợp chất
Ví dụ: Ở điều kiện thường
- Oxi hóa được hầu hết:
O3 + 2Ag → Ag2O +O
O2 + Ag → Không xảy ra.
II. OZON TRONG TỰ NHIÊN.
Hình thành trong khí quyển khi có sự phóng điện
+
+
O2
Sự tạo thành ozon
Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại bảo vệ sự sống trên Trái Đất
III. ỨNG DỤNG
Chữa sâu răng
Tẩy trùng nước sinh hoạt
Tẩy trắng tinh bột
Tẩy trắng dầu ăn
Làm sạch không khí
Làm sạch hồ nước
Hiện nay: Một số nơi tầng ozon bị thủng do ô nhiễm môi trường, hoá chất: CFC, NOx , các Hidrocacbon...
Hiện tượng băng tan ở Bắc Cực và Nam Cực
Nếu nồng độ quá cao, sẽ gây ngộ độc, mù lòa, ung thư...
 Chúng ta bảo vệ tầng ozon là bảo vệ chính mình
ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1:

A. 1s22s22p6
B. 1s22s22p2
C. 1s22s22p4
D. 1s22s22p5
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron là:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 2:
D. Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa khử.
Hãy chọn đáp án đúng?
A. Oxi tác dụng được với tất cả các kim loại.
B. Oxi là một chất oxi hóa yếu.
C. Trong các hợp chất, nguyên tố oxi có số oxi hóa là -2.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 3:
Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với oxi?
A. Cl2, Fe, H2S
B. Zn, CO, Au
C. C2H5OH, P, Mg
D. H2, Pt, C2H2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 4:
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là?





A. Cl2
B. O3
C. SO2
D. H2S
DẶN DÒ VỀ NHÀ
 Ôn tập lại bài oxi – ozon.
 Làm bài tập trong sách giáo khoa

 Xem trước bài lưu huỳnh
Xin chân thành cám ơn
quý thầy cô và các em học sinh !
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe
Chúc các em học tập thật tốt !
 
Gửi ý kiến