Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài thực hành 39 Sinh 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Hoàn
    Ngày gửi: 18h:40' 11-09-2017
    Dung lượng: 12.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 39: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
    SINH HỌC 9
    Thành viên trong nhóm:
    Phạm Thu Hà
    Lê Thanh Hiền
    Nguyễn Quỳnh Nga
    I/ TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
    Bò sữa Hà Lan
    Bò Honsten Hà Lan có trọng lượng lớn, con đực: 600 kg;
    con cái: 550 kg.
    Khả năng cho sản lượng sữa cao (từ 3800-12000 kg sữa/305 ngày)
    1. Các giống bò
    Bò Sind: Có trọng lượng lớn, con đực trưởng thành nặng 450-500 kg/con; con cái nặng 400 kg.
    Tuổi đẻ đầu tiên là 48 tháng.
    Năng suất sữa: 1600kg/275 ngày
    Bò lai Sind: Con đực có trọng lượng 320-440 kg, con cái: 275 kg.
    Là giống bò chuyên dụng cày, kéo và lấy thịt.
    Bò lai Sind
    2. Các giống lợn
    Giống lợn Ỉ Mỡ: Nguồn gốc Nam Định;
    Lúc 4-5 tháng tuổi có thể phối giống.
    Mỗi năm đẻ 2 lứa, số con thường 8-11 con/lứa
    Tỷ lệ mỡ nhiều (48%)
    Giống lợn Móng Cái: Nguồn gốc ở Quảng Ninh.
    Khoang đen hình yên ngựa.
    Lúc 7-8 tháng có thể phối giống.
    Đẻ từ 10-14 con/lứa.
    Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ: 35-38%.
    Lợn Lan Đrat: Tai to mềm, cụp.
    Trọng lượng lớn: con đực: 270-300 kg; con cái 200-230 kg.
    Phối giống từ khi 7-8 tháng tuổi.
    Lớn nhanh, 6 tháng tuổi đạt 100kg.
    Tỷ lệ thịt nạc cao 54-56%.
    Lợn Y Oóc Sai: Trọng lượng lớn, con đực nặng 250-320 kg; con cái 200-250 kg.
    Mông vai nở, bụng thon gọn, tai to, đứng.
    3. Các giống gà
    Giống gà Đông Cảo: Nguồn gốc Hưng Yên
    Thân hình to nặng nề, xương to, lườn rộng.
    Con trống trưởng thành nặng 4,5kg; con mái nặng 3,5 kg; đẻ ít trứng.
    Giống Gà Hồ: Nguồn gốc: Bắc Ninh.
    Con trống trưởng thành nặng 4,5-5,5 kg; con mái 3,5-4 kg.
    Gà Hồ có thịt thơm ngon, là biểu tượng văn hóa vùng Kinh Bắc.
    Giống Gà Chọi (Gà Nòi).
    Thường dùng làm gà chiến.
    Con trống 4-5 kg; con mái: 3,5-4 kg.
    Giống gà Tam hoàng.
    Gà trưởng thành chủ yếu là màu vàng.
    Con trống nặng 2-2,2 kg; con mái 1,6-1,8 kg.
    Đẻ sớm, từ 126-130 ngày tuổi.
    Giống Gà Ri:
    Con trống nặng 2,7 kg; con mái: 1,2 kg.
    Mắn đẻ, đẻ 4-5 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 10-15 trứng.
    Thịt thơm ngon.
    Giống Gà Ross 208: Nguồn gốc Hungary.
    Là giống gà chuyên thịt.
    Dòng trống: 4,5 kg; dòng mái: 4 kg.
    Thời gian đẻ 1 lần kéo dài 6-7 tháng.
    Giống gà Rốt- Ri: Giống lai.
    Gà chuyên trứng: 180-200 trứng/năm.
    Tuổi đẻ trứng đầu tiên là 135 ngày.
    Một số giống gà khác
    Gà Tè
    Gà Tre
    Gà Lương Phượng
    Gà H’mông
    4. Các giống vịt
    Giống Vịt Cỏ:
    Vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt cái 1,5 kg.
    Đẻ từ 150-250 quả/năm.
    Giống Vịt bầu bến:
    Nguồn gốc Hòa Bình
    Con đực: 1,6-1,8 kg; con mái: 1,3-1,7 kg.
    Đẻ 134-148 quả/năm, tỷ lệ nở cao.
    Thịt ngon
    Giống Vịt Kaki cambell.
    Nguồn gốc: Anh quốc.
    Trưởng thành 1,8-2kg/con.
    Đẻ 260-300 quả/năm.
    Giống Vịt Super meat.
    Nguồn gốc: Anh quốc.
    Con trống: 3,2-3,8 kg; con mái: 3,2-3,5 kg.
    Đẻ 200 trứng/năm.
    Là giống vịt chuyên thịt.
    5. Các giống cá trong nước và ngoài nước
    Cá Rô phi.
    Nhanh lớn; nuôi thịt.
    Cá chép
    Giống cá Chim trắng
    Loài cá có răng sắc nhọn,
    Có thịt ngon
    Một số loài cá khác
    Cá giếc
    Cá quả
    Giống cá Basa và cá Tra
    II/ TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
    Lúa lai DT33
    Nhìn chung các giống ngô lai có các đặc điểm
    Năng suất cao: 8-13 tạ/ha
    Một số giống có khả năng thích ứng rộng, chịu hạn, chống chịu sâu bệnh. (LVN4, 10, 20)
    Lạc lai V79
    Dưa hấu tam bội
    Đậu tương DT55
    Giống cà chua P735 được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể từ giống cà chua Đài Loan
    Giống dâu tằm số 12
    Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
     
    Gửi ý kiến