Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài giảng kỹ năng Trò chơi lớn

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Quý
Ngày gửi: 10h:09' 12-09-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Hướng dẫn
trò chơi lớn
trò chơi lớn
I. Giới thiệu chung
1. ý nghĩa của trò chơi lớn.
- Trò chơi lớn là một hoạt động mang tính giáo dục cao, giúp người chơi rèn luyện tinh thần tập thể, cần cù sáng tạo, nhạy bén. Từng bước giúp người chơi xác lập được nghị lực, tính tháo vát, ý thức tổ chức và tính năng động cao, đồng thời có khả năng tiếp cận với cái mới xảy ra trong cuộc sống mà không bỡ ngỡ, lúng túng, giúp người chơi phát triển toàn diện về trí lực và thể lực.
2. Nguyên tắc tham gia trò chơi lớn
- Có sức khỏe tốt.
- Có chuyên môn về trò chơi lớn:
+ Truyền tin.
+ Dấu đường.
+ Mật thư.
- Thật thà, đoàn kết, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tập thể cao.
I. Giới thiệu chung
1. Dấu đường:
- Dấu đường hướng dẫn người chơi đi đến những nơi quy định.
- Dấu đường được đánh dấu ở bên phải đường đi và đánh lên các vật cố định.
- Cứ cách 50m, các ngã 3, ngã tư phải Có dấu đường.
Người chơi không được tự ý xóa dấu đường.
II. Hướng dẫn chuyên môn
1. Dấu đường:
II. Hướng dẫn chuyên môn
1. Dấu đường:
II. Hướng dẫn chuyên môn
2. Mật thư:
- Mật thư là bản văn được viết dưới dạng đặc biệt (mã hóa) mà chỉ có những người nắm được quy ước, nguyên tắc thì mới dịch được.
- Khi sử dụng mật thư, có những nguyên tắc được quy định mang tính chung (Quy ước thế giới, trong nước) và những nguyên tắc mang tính riêng (Do các nhóm tự quy định với nhau)
II. Hướng dẫn chuyên môn
Giới thiệu một số loại Mật thư:
Thống nhất: Sử dụng bảng chữ cái gồm 26 chữ:
A=1 => Z = 26.
A=1 B=2 C=3 D=4 E=5 F=6 G=7 H=8 I=9 J=10 K=11 L=12 M=13 N=14 O=15 P=16 Q=17 R=18 S=19 T=20 U=21 V=22 W=23 X=24 Y=25 Z=26

II. Hướng dẫn chuyên môn
Giới thiệu một số loại Mật thư:
2.1: Khóa Thay chữ bằng chữ.
VD: A =b
II. Hướng dẫn chuyên môn
? A= b
d b d t / c b o k/ d p t / n f f u i / l i p p o h / AR
II. Hướng dẫn chuyên môn
d b d t / c b o k/ d p t / n f f uk / l i p p o h / AR
CACS / BANJ /COS / MEETJ / KHOONG/
Các bạn có mệt không
Giới thiệu một số loại Mật thư:
VD: ? A = e

f e r n/ l e c b/ g y s a m j/ x s / l e / l e/AR
II. Hướng dẫn chuyên môn
Giới thiệu một số loại Mật thư:
VD: ? A =e
II. Hướng dẫn chuyên môn
? A= e
f e r n/ l e c b/ g y s a m j/ x s / l e / l e/AR
II. Hướng dẫn chuyên môn
f e r n/ l e c b/ g y s a m j/ x s / l e / l e/AR
BANJ/HAYX/CUOWIF /TO/HA/HA/AR
Bạn hãy cười to ha ha
Giới thiệu một số loại Mật thư:
2.1: Khóa Thay chữ bằng số.
VD: A =3
II. Hướng dẫn chuyên môn
? A= 3
5.3.5.21 / 4.3.16.12 / 5.17.21 / 24.23.11 / 13.10.17.17.16.9/AR
II. Hướng dẫn chuyên môn
5.3.5.21 / 4.3.16.12 / 5.17.21 / 24.23.11 / 13.10.17.17.16.9/AR
CACS /B A N J / C O S / V U I / K H O O N G / AR
Các bạn có vui không
Giới thiệu một số loại Mật thư:
VD: ? A =6

8.6.23 / 17.20.2.21.24 / 13.6.25.24 / 25.6.6.21.15 / 25.13.10.10.23 / 18.20.20.25.15 / 7.6.14.15 /AR
II. Hướng dẫn chuyên môn
Giới thiệu một số loại Mật thư:
VD: ? A =6
II. Hướng dẫn chuyên môn
8.6.23 / 17.20.2.21.24 / 13.6.25.24 / 25.6.6.21.15 / 25.13.10.10.23 / 18.20.20.25.15 / 7.6.14.15 /AR
II. Hướng dẫn chuyên môn
8.6.23 / 17.20.2.21.24 / 13.6.25.24 / 25.6.6.21.15 / C A R/ L O W P S / H A T S / T A A P J
25.13.10.10.23 / 18.20.20.25.15 / 7.6.14.11 /AR
T H E E R / M O O T J / B A I F /AR
Cả lớp hát tập thể một bài
5. Một số loại mật thư
a. Loại mật thư đơn giản (Dùng cho đội viên nhỏ): Loại này không cần dùng chìa khoá
+ Loại đảo chữ trong từ: Ví dụ: nă mơc aưhc? (Dịch là ăn cơm chưa?)
+ Loại chữ trong từ, đảo từ trong câu: Ví dụ: iôt iđ ẹm ợhc (Mẹ tôi đi chợ)
b. Loại cần dùng chìa khoá: Ký hiệu chìa khoá Hướng đọc:
+ Chìa khoá chỉ hướng đọc: Ví dụ
Tra vào chìa khoá ta sẽ tìm được mật thư là: Tối nay sinh hoạt đội
THỰC HÀNH GIẢI MỘT SỐ MẬT THƯ
Chìa khóa
Đáp án: CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
MẬT THƯ ĐÁNH VẦN
Chặt đầu chặt đuôi, mang mình về nấu
Nếu biết đồng sức khỏe
Nếu biết đồng lòng dạ
Hễ việc gì khó khăn
Ta làm cũng xong ngay
Gặp Bác Hồ nhé
1. Phải hết sức bình tĩnh
2. Tự tin nhưng không được chủ quan
3. Nghiên cứu khóa giải thật kỹ
4. Đặt các giả thiết và lần lượt giải quyết
5. Đối với việc giải mật thư trong trò chơi lớn, ta nên sao y bản chính và chia thành nhiều nhóm nhỏ để dịch. Như thế, ta sẽ tận dụng được hết những chất xám trí tuệ ở trong đội. Tránh tình trạng xúm lại, chụm đầu vào tranh dành xem một tờ giấy để rồi kết quả không đi tới đâu, mà dễ làm rách tờ giấy mật thư của chúng ta nữa.
6. Cuối cùng, nếu dịch xong, ta viết lại bản bạch văn cho thật rõ ràng, sạch sẽ và đầy đủ ý nghĩa
CÁCH GIẢI MÃ MẬT THƯ
III. Morse
1. Morse: Là những chữ và số được thay thế bằng những tín hiệu chấm (. = tích) và gạch (- = tè). Morse được sử dụng bằng nhiều phương pháp và hình thức khác nhau như: Âm thanh, ánh sáng, khói… những vẫn theo một quy ước nhất định và quốc tế.
Đối với người phát tín hiệu: Phải thuộc bảng morse, phát tín hiệu theo các cụm âm của từ phải dứt khoát, rõ ràng, chọn vị trí phát tín hiệu hợp nhất.
- Đối với người nhận tín hiệu: Phải thuộc bảng mật mã và bảng dấu chuyển, chọn vị trí nhận tin tốt nhất.
Dấu hiệu thông tin hay dùng: AAA: Bắt đầu nhận tin; AR: Hết tin
Nguyên tắc
 = AA Р= DD
Ă = AW Ư = W
Ê = EE Ơ = OW
Ô = OO ƯƠ = UOW

Dấu Huyền () là chữ F Dấu sắc (/) là chữ S
Dấu nặng (.) là chưc J Dấu hỏi (?) Là chữ R
Dấu ngã (~) là chữ X
6
B
D
N
1
J
W
A
E
I
S
H
5
R
L
P
2
U
F
V
3
4
T
M
O
CH
0
K
Y
X
C
G
Z
7
Q
8
9
Cây morse
= TÈ = _
= TÍCH = .
THƠ HỌC MORSE

Còi kêu một tạch một tè
Ở xa nghe tưởng hò hè nhau chơi
Tra ra chữ morse rành rồi
E.I.S.H tạch thôi một hồi
T.M.O.CH tè mà thôi
B.V ba tạch ngược xuôi cái tè
Chữ P để tạch hai đầu
Hai tè vào giữa X thì ngược đi
Chữ Q nghe cũng dị kỳ
Hai tè còn nối tạch tè đằng đuôi
Y thì tè tạch không xuôi
Thêm hai tè nữa đằng đuôi hơi dài

A.N kể chắp cũng tài
Tạch tè, tè tạch ai ai cũng tường
Chữ U nghe cũng dễ thương
Hai tạch một tè đảo lộn chữ D
Lặng nghe còi đánh chữ G
Hai tè một tạch W lồng ngược lên 
R để tạch hai bên 
Một tè vào giữa K lên ngược dòng
L tạch tè hai tạch cũng thông
F đảo ngược lại cùng dòng dễ phân
Chữ C riêng lẻ đơn phần
Tè tạch phải đánh hai lần mới nên
Vài lời vần morse không quên
Học cho mau thuộc chớ nên nản lòng
Cách 3: Học theo hò, vè, thơ
Đây là cách học tương đối vui và có thể có nhiều cảm hứng tránh sự nhàm chán trong việc học morse, dễ thuộc, nhớ lâu.
MỘT SỐ DẠNG MORSE
1. Dạng số: Ví dụ: Số lẻ = Tích ( . ); Số chẵn = Tè ( _ ) hay ngược lại.
2. Dạng chữ: Ví dụ: x = Tích ( . ); y = Tè ( _ ) hay ngược lại.
3. Dạng ký hiệu: Ví dụ: = Tích (.); = Tè ( _ ) hay ngược lại.
….Nói tóm lại có rất nhiều cách để chúng ta phát tin hiệu morse tùy thuộc vào trình độ, đối tượng thực hiện mà chúng ta lựa chọn hình thức sao cho phù hợp.
THỰC HÀNH GIẢI MÃ MỘT SỐ BẢNG MORSE
Số 1 = Tíc ( . )
Số 2 = Tè ( _ )
Ngắt chữ = số 0

1211 0 2122 0 111 – 2 0 112 0 1222 – 2 0 121 0 222 0 21 0 221 0 222 – 1211 0 12 0 1121 – 21 0 2210 112 0 222 0 122 0 11 0 1121 211 0 211 0 222 0 12 0 21 0 1121 – 1112 0 11 0 1 0 1 0 21 – 211 0 21 0 12 0 112 0 1121 – 2 0 11 0 1 0 1 0 21 0 – 2121 0 112 0 121 – 2 0 222 0 222 0 121 – 2222 0 112 0 122 0 2121 0 111 – 211 0 211 0 222 0 12 0 12 0 21 0 1121
Đáp án: LÝ TỰ TRỌNG LÀ NGƯỜI ĐOÀN VIÊN ĐẦU TIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN
Số lẻ = Tíc (.)
Số chẳn = Tè(_ )
KHÓA: Chẳn lẻ
(Như vậy, các số 1, 3, 5, 7, 9 được ký hiệu bằng Tíc, và những số 2, 4, 6, 8 được ký hiệu bằng Te.)

214, 35, 68 – 297, 413, 682, 468, 25, 467, 9183, 5279, 14, 5367 – 89, 241, 536, 284, 768, 91, 3527, 491, 635, 824, 682, 79, 1468, 3572, 91, 3, 5, 47 – 691, 835, 72, 94, 136, 5789, 2, 13, 5, 7, 49, 2143, 576, 98, 123 – 4, 682, 468, 527, 4682, 914, 368, 2547, 913 – 657, 891, 246, 824, 35, 7682.

Đáp án: KIM ĐỒNG LÀ NGƯỜI ĐỘI VIÊN ĐẦU TIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐỘI.
KỸ NĂNG SỬ DỤNG SEMAPHO
Tư thế : 
Cần chính xác, lúc đưa ngang phải song song mặt đất, lúc đưa xéo phải xéo đúng 45 độ.
Ở nhà nên đứng tập trước một tấm kiếng để nhìn thấy tư thế của mình và tự sửa chửa cho đúng tư thế
Tư thế chuẩn bị:
KỸ NĂNG SỬ DỤNG SEMAPHO
Tư thế : 
Cần chính xác, lúc đưa ngang phải song song mặt đất, lúc đưa xéo phải xéo đúng 45 độ.
Ở nhà nên đứng tập trước một tấm kiếng để nhìn thấy tư thế của mình và tự sửa chửa cho đúng tư thế
Tư thế chuẩn bị:
1. Học các mẫu tự thuộc vòng chính (từ A đến G) : 7 mẫu tự
A
B
C
D
G
F
E
2. Học các mẫu tự có hình đối xứng nhau : 7 mẫu tự x 2
H
Z
I
X
2. Học các mẫu tự có hình đối xứng nhau : 7 mẫu tự x 2
K
V
M
S
2. Học các mẫu tự có hình đối xứng nhau : 7 mẫu tự x 2
0
O
W
P
J
2. Học các mẫu tự có hình đối xứng nhau : 7 mẫu tự x 2
0
Q
Y
2. Học các mẫu tự có dạng đặc biệt : 3 mẫu tự
R: dang ngang 2 tay
N: đưa 2 tay xéo xuống đất
U: đưa 2 tay xéo lên trời
R
U
N
3. Học các mẫu tự riêng biệt : 2 mẫu tự
Xóa
T
L
CHÚC CÁC ĐỒNG CHÍ GIÁO VIÊN - TỔNG PHỤ TRÁCH MỘT NĂM HỌC MỚI ĐẠT NHIỀU THÀNH CÔNG
 
Gửi ý kiến