Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 14. Chơi chữ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Công Soan
    Ngày gửi: 12h:09' 13-09-2017
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người


    -
    -
    Kính chµo quý thầy cô và các em học sinh


    Kính chào các thầy cô giáo và các em đến với tiết 58 -Ngữ văn 7
    VÕ CÔNG SOAN

    V
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là điệp ngữ? Cho ví dụ ?
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    Ví dụ 1:
    Bà già đi chợ Cầu Đông.
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng :
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    Ví dụ 2:
    Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    2. Định nghĩa:
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    II. Các lối chơi chữ:
    1. Ruồi đậu mâm xôi đậu
    Kiến bò đĩa thịt bò
    2. Sánh với Na - Va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    3 Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
    4. Con cá đối bỏ trên cối đá
    Con mèo cái nằm trên mái kèo
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
    5 . Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
    Mời cô mời bác ăn cùng
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà


    Đậu
    Động từ
    Danh từ
    Động từ
    Danh từ

    Từ đồng âm
    -" Ranh tướng"
    - Danh tướng

    Từ gần âm
    Điệp âm "m"
    Điệp âm
    -Cá đối = cối đá
    - Mèo cái = Mái kèo
    Nói lái
    Sầu riêng :
    Quả
    Tâm trạng
    Vui chung
    -Từ trái nghĩa
    -Từ đồng nghĩa
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    2. Định nghĩa:
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm,( gần âm) ;
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    *Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố...
    1.Trên trời rớt xuống mau co là gì?
    2. Ngả lưng cho thế gian ngồi
    Rồi ra mang tiếng con người bất trung
    3. Một đàn gà mà bươi bếp, ông đập chết hai con. Hỏi còn mấy con ?
    4. Nhà bác Tư có 10 con gà, chú xin 1 con. Hỏi nếu bán cả đàn sẽ được bao nhiêu tiền ?

    (Mo cau)
    (Cái phản)
    ( 11 con)
    ( 90 xu)
    Thảo luận nhóm

    Nhóm 1 :
    Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
    Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

    Nhóm 2 :
    Xôi chả chả ngon.

    Nhóm 3 :
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.

    Nhóm 4 :
    Có tài mà cậy chi tài
    Chữ tài liền với chữ tai một vần.





    III. Luyện tập
    Bài tập 1. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha,
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    ( Lê Quý Đôn )
    liu điu
    Rắn
    hổ lửa
    mai gầm
    Ráo
    Lằn
    Trâu lỗ
    hổ mang
    - Tác giả dùng hàng loạt những danh từ chỉ họ hàng nhà rắn.

    Bài tập 2. Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ? Cách nói này có phải là chơi chữ không ?
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

    Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
    - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: những món ăn.
    - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: đều họ nhà tre.
    III. Luyện tập

    Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ để tỏ lòng cảm ơn như sau:
    Cảm ơn bà biếu gói cam
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
    Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
    Bài tập 4
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    2. Định nghĩa:
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm,( gần âm) ;
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    *Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố...
    Hướng dẫn học bài
    -Học ghi nhớ
    - Làm bài tập 3, 4
    Tìm trong sáng tác văn học, câu đối , câu đố có sử dụng biện pháp chơi chữ.
    -Chuẩn bị bài chuẩn mực sử dụng từ
    cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh.
     
    Gửi ý kiến