Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Tập huấn tin học 2017 - 2018

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy
    Ngày gửi: 12h:18' 13-09-2017
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THCS
    MÔN TIN HỌC
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
    Đông Hà, Ngày 14 tháng 8 năm 2017
    TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ LỚP

     Phân lớp
     NỘI QUY
    Thời gian:
    Sáng: 7h30 – 11h
    Chiều: 13h45 – 17h

    NỘI DUNG
    Một số nội dung cơ bản bồi dưỡng học sinh giỏi
    Chuyên đề nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi
    Phương pháp duyệt
    Phương pháp tham lam
    Cách tạo test và sử dụng phần mềm chấm bài tự động themis
    Một số vấn đề chung về đổi mới nội dung phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và KTĐG
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    NỘI DUNG
    Định hướng chung, mục tiêu
    Qui trình 5 bước trong thiết kế bài học
    12 tiêu chí đánh giá KH bài học và HĐ dạy học
    Xây dựng các chủ đề dạy học
    Thiết kế và phân tích KH Bài học theo chủ đề
    Thống nhất Mẫu thiết kế KHDH
    Mục tiêu và yêu cầu
     Mục tiêu: Hiểu và vận dụng được các vấn đề sau đây:
     12 tiêu chí đánh giá KH bài học và HĐ dạy học;
     Qui trình 5 bước trong thiết kế chuỗi hoạt động của bài học
     Bản chất của các HĐ học và các hình thức tổ chức HĐ học
     Nghiên cứu và vận dụng 12 tiêu chí trong CV 5555 trong phân tích thiết kế bài học
     Yêu cầu tập huấn:
     Cuối đợt tập huấn HV nộp SP trên Trường học kết nối
    Chuẩn bị của học viên
     Máy tính;
     3G để kết nối Internet
     SGK
     CV 5555
     Tài liệu tập huấn
     Tài khoản trên Trường học kết nối
    Những hạn chế của dạy học hiện nay
     Chủ yếu trang bị kiến thức, kĩ năng cho HS
     Chưa tạo nhiều cơ hội cho HS vận dụng vào thực tiễn
     PP & KT DH TC chủ yếu thực hiện trong thi GVG hoặc SHCM
     Tiến trình bài học chưa thể hiện rõ các PPDH
     Các HĐ học của HS từ 3-5 phút diễn ra hình thức
     Phương tiện dạy học (thiết bị, CNTT, phiếu học tập) sử dụng không hiệu quả hoặc lạm dụng
     Hình thức dạy học: chủ yếu trên lớp; ngoại khóa ít hiệu quả; không có cơ chế thực hiện mối quan hệ Gia đình – Nhà trường – Xã hội
    Nguyên nhân khách quan
     SGK được thiết kế theo bài/tiết; mỗi bài 45 phút
    phải dạy hết nội dung; nếu không hết nội dung trong 45 phút là “Cháy giáo án”;
     Cơ chế quản lí còn bao cấp, kiểm tra thông qua “Phân phối chương trình”; dự giờ đánh giá việc “dạy” của GV là chính; “Cháy giáo án” là nỗi ám ảnh của GV khi có người dự giờ, nhất là giờ được “Thanh tra”.
    Biện pháp khắc phục
     Bộ đã tạo cơ chế quản lí phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo của GV:
    Phát triển CT giáo dục nhà trường, thông qua Sở để thực hiện;
    GV, tổ/nhóm CM được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các
    CĐ dạy học để thực hiện ở nhiều tiết học
     Hướng dẫn xây dựng CĐ dạy học; thiết kế bài học; tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học được Bộ hướng dẫn trong CV 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014: Có 12 tiêu chí xây dựng bài dạy và thiết kế hoạt động học
    QUI TRÌNH 5 BƯỚC TRONG THIẾT KẾ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    QUI TRÌNH 5 BƯỚC TRONG THIẾT KẾ CHUỖI HOẠT ĐỘNG
    Hoạt động khởi động
    Mục đích: tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập.
    Nội dung: Nhiệm vụ HT trong HĐ "Khởi động" cần đảm bảo rằng HS không thể giải quyết trọn vẹn với KT-KN cũ mà cần phải học thêm KT-KN mới trong các HĐ "Hình thành kiến thức" và "Luyện tập" để hoàn thiện.
    Hoạt động hình thành kiến thức
    Mục đích: trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
    Nội dung: Nhiệm vụ HT nhằm giúp cho HS tự lực chiếm lĩnh KT thông qua: đọc; nghe; quan sát; thực hành; thí nghiệm...
    Hoạt động luyện tập
    Mục đích: giúp HS hoàn thiện KT vừa chiếm lĩnh được.
    Nội dung: Nhiệm vụ HT nhằm rèn luyện KN áp dụng KT mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
    Hoạt động vận dụng
    Mục đích: giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
    Nội dung: Nhiệm vụ HT yêu cầu HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng KT-KN đã học để giải quyết.
    Hoạt động tìm tòi mở rộng
    Mục đích: giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
    Nội dung: Nhiệm vụ HT yêu cầu HS tự tìm tòi, mở rộng thêm ND bài học; đây là những HĐ mang tính nghiên cứu, sáng tạo, cần sự giúp đỡ của GĐ, cộng đồng.
    Lưu ý:
    HĐ "Vận dụng" và "Tìm tòi, mở rộng" là các HĐ giao cho HS thực hiện ở ngoài lớp học, GV không tổ chức dạy học hoàn toàn trên lớp. Vì vậy ND các HĐ này là những yêu cầu, định hướng và gợi ý về PP thực hiện, mô tả sản phẩm học tập phải hoàn thành,... để HS tự phát hiện, lựa chọn tình huống thực tiễn nhằm vận dụng KT-KN đã học được trong bài học; tìm tòi mở rộng thêm theo sở thích, sở trường, hứng thú của mình.
    HĐ "Vận dụng" và "Tìm tòi, mở rộng" có bản chất là HĐ trải nghiệm của HS, có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm ở trường, tại viện bảo tàng, các địa danh lịch sử văn hóa hoặc tìm hiểu và giải quyết các tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, ở nhà và cộng đồng.
    TIÊU CHÍ XÂY DỰNG BÀI HỌC
    VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
    (Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH)
    Khái quát 12 tiêu chí XD bài học và tổ chức HĐ học
     ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
     1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
     2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm
    cần đạt được của mỗi nhiệm vụ HT
     3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ
    chức các hoạt động học của HS
     4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh
    Khái quát 12 tiêu chí XD bài học và tổ chức HĐ
    học
     ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
     5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và chuyển giao nhiệm vụ học tập
     6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó
    học sinh
    hình thức
    khăn của
     7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích
    học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
     8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh
    Khái quát 12 tiêu chí
    XD bài học và tổ chức HĐ học
     ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
     9. Khả năng tiếp nhận và
    cả học sinh trong lớp
     10. Mức độ tích cực, chủ
    CỦA HỌC SINH
    sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất
    động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong
    việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
     11. Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận
    về kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
     12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 1: Tình huống xuất phát
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 3: Hình thành kĩ năng mới
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức
    2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ HT
    3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS
    4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh
    5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập
    6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh
    7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
    8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh
    9. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp
    10. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
    11. Mức độ tham gia tích cực của HStrong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
    12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
    VÍ DỤ MINH HỌA
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục
    tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
     1) Hãy phân tích, so sánh giữa các mức đánh giá trong từng hoạt
    động động sau:
    NHÓM 1: HĐ 1 Tình huống xuất phát
    NHÓM 2: HĐ 2 và 3: Hình thành kiến thức và kĩ năng
     2) Nếu có thể, thầy cô hãy đưa ra ví dụ minh họa để so sánh giữa
    các mức trong từng hoạt động trên?
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục
    tiêu, nội dung và phương pháp
    dạy
    học được sử dụng
    HĐ 1: Tình huống xuất
    phát
    Tình huống/câu
    Tình huống/câu
    hỏi/nhiệm vụ mở đầu
    nhằm huy động kiến
    chỉ có thể được
    gi ải
    số ng củ a học sinh và
    học sinh để chuẩn bị
    phỏng đoán
    được kết
    quyết một phần hoặc
    mới nhưng ch ư a tạo
    được đầy đủ bằng kiến
    quả nhưng chưa lí giải
    thức để đặt ra vấn
    thuẫn nhận thứ c .
    đư ợc vấn đề/câu hỏi
    học.

    Mức 1 Mức 2 Mức 3

    Tình huống/câu
    hỏi/nhiệm vụ mở đầu hỏi/nhiệm vụ mở đầu gần gũi với kinh nghi ệm
    thức/kĩ năng đã có của quyết một phần hoặc chỉ có thể được gi ải
    học kiến thức/kĩ năng quả nhưng chưa lí giải phỏng đoán được kết
    được mâu thuẫn nhận thức/kĩ năng đã có của được đầy đủ bằng kiến
    đề/câu hỏi chính của bài học sinh; tạo đư ợc mâu thức/kĩ năng cũ; đặt
    ra chính củ a bài học .
    Ví dụ: Tình huống/nhiệm vụ mở đầu
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: Nêu bài toán như SGK nhưng chỉ yêu cầu HS tính toán đối dữ liệu nhỏ
    Mức 2: Nêu bài toán như SGK nhưng yêu cầu HS tính toán đối dữ liệu nhỏ và lớn
    Mức 3: Nêu bài toán như SGK hoặc trong thực tiễn với yêu cầu nhằm vào nội dung chính của bài học
    Ví dụ: bài toán “lãi suất tiết kiệm” với 2 yêu cầu theo hướng:
    (1) tính số tiền biết trước số tháng; (nhỏ, lớn)
    (2) tính số tháng biết trước số tiền cần rút.
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục
    tiêu,
    HĐ 2:
    nội dung
    Hình thành
    và phương pháp dạy
    kiến thức mới
    học
    được sử dụng
    thể hiện trong kênh
    thể hiện bằng kênh
    trình bày rõ ràng, tường
    tiếng; có câu hỏi/lệnh
    tiếng gắn với vấn đề
    chữ/kênh hình/kênh
    hoạt động để tiếp thu
    với vấn đề/câu hỏi
    thể cho học sinh hoạt
    quyết được đầy đủ tình
    học sinh tiếp thu và giải
    thức mới. (không đầy
    vụ m ở đầu.
    hỏi chính của bài học.

    Kiến thức mới được Kiến thức mới được Kiến thức mới được
    minh bằng kênh chữ/kênh hình/kênh chữ/kênh hình/kênh
    tiếng; có câu hỏi/lệnh cụ cụ thể cho học sinh cần giải quyết; tiếp nối
    động để tiếp thu kiến kiến thức mới và giải chính của bài học để
    đủ) huống/câu hỏi/nhiệm quyết đư ợc vấn
    đề/câu
    Ví dụ: Hình thành kiến thức
     Dạy cấu trúc lặp
     Mức 1: Nêu bài toán như SGK nhưng chỉ yêu cầu HS tính toán đối dữ liệu
    nhỏ. GV đưa ra trường hợp tổng quát, cung cấp kiến thức mới và hướng
    dẫn HS giải quyết.
     Mức 2: Nêu bài toán như SGK nhưng yêu cầu HS tính toán đối dữ liệu nhỏ và lớn. HS phát hiện ra mâu thuẫn trong nhận thức (kiến thức cũ không giải quyết được), GV định hướng cách giải quyết và cung cấp kiến thức mới,
    GV hướng dẫn HS giải quyết.
     Mức 3: Nêu bài toán như SGK hoặc trong thực tiễn với yêu cầu nhằm vào
    nội dung chính của bài học. Thực hiện như mức hai: GV định hướng cách giải quyết và cung cấp kiến thức mới, GV nên tổ ch ứ c HĐ học để HS tự
    kiến tạo kiến thức.
     CHÚ Ý: Mức độ 1, 2, 3 tỷ lệ nghịch với mức độ tham gia của GV vào giải
    quyết vấn đề của bài học
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục
    tiêu,
    nội dung
    và phương pháp dạy
    học
    được
    sử
    dụng
    HĐ 3:
    Hình thành
    kĩ năng mới
    Hệ thống câu hỏi/bài
    Có câu hỏi/bài tập
    vận
    tập được lựa chọn
    thành hệ t hống; mỗi
    kiến thức mới học
    tì nh huống thự c tiễn;
    đích cụ t hể
    , nhằm rèn
    do, mục đích của mỗi
    mục đích cụ thể, nhằm
    năng cụ thể.
    thức/kĩ năng cụ thể.

    Hệ thống câu hỏi/bài
    dụng trực tiếp những tập được lựa chọn thành hệ thống, gắn
    với nhưng chưa nêu rõ lí câu hỏi/bài tập có m ục mỗi câu hỏi/bài
    tập có
    câu hỏi/bài tập. luyện các kiến thức/kĩ rèn luyện các kiến
    Ví dụ: Hình thành
    kĩ năng
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: HS viết được đã đặt ra.
    Mức 2: HS viết được
    bài toán đã đặt ra.
    Mức 3: HS viết được
    chương giải quyết được từng phần của bài toán
    chương giải quyết được toàn bộ các phần của
    chương giải quyết được toàn bộ các phần của
    bài toán đã đặt ra. HS hiểu được ý nghĩa, tác dụng của từng đoạn
    chương trình và có thể sử dụng được trong các bài toán khác.
    CHÚ Ý: Mức độ 1, 2, 3 có thể qui về các hoạt động đặc thù của Tin học: Nhận dạng; Thể hiện với các mức độ khác nhau (điền khuyết; puzzle; làm toàn bộ)
    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục
    tiêu,
    nội
    dung và phương pháp
    dạy
    học
    được
    sử
    dụng
    HĐ 4:
    Vận
    dụng, mở
    rộng kiến thức
    Nêu r õ yêu cầu và mô

    tự xác định vấn đề , nội
    thông tin liên quan
    dụng/mở rộng mà học
    sản phẩm vận dụng/mở
    hiện của sản phẩm vận

    Có yêu cầu học sinh
    liên hệ thực tế/bổ sung Hướng dẫn để học sinh
    nhưng chưa mô tả rõ tả rõ sản phẩm vận dung, hình thức thể
    rộng mà học sinh phải sinh phải thực hiện. dụng/mở rộng.
    thực hiện.
    Ví dụ: Vận dụng, mở rộng kiến thức
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: GV nêu những vấn đề để HS tìm hiểu, khám phá. GV khuyến khích HS tìm hiểu, khám phá, nhưng không nêu rõ chương trình cụ thể nào mà HS cần phải viết để giải quyết những vấn đề đó.
    Mức 2: GV nêu những vấn đề để HS tìm hiểu, khám phá. GV mô tả rõ yêu cầu về chương trình mà HS cần viết để giải quyết những vấn đề đã nêu.
    Mức 3: GV gợi ra những vấn đề/bài toán mở. HS phát hiện vấn đề, xác định rõ vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề đó thông qua lập trình
    CHÚ Ý: Có thể hiểu các mức 1, 2, 3 tương ứng với các mức vận dụng để giải bài toán: tương tự  qui lạ về quen  liên hệ, sử dụng một số bài toán đã biết
    2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ
    chức và sản phẩm
    cần đạt được của
    mỗi nhiệm vụ HT
    Mục tiêu của mỗi hoạt
    học tập mà học sinh
    phẩm học tập mà học
    học tập mà học sinh
    mỗi hoạt động học
    trong mỗi hoạt động
    mỗi hoạt động đó được
    phương thức hoạt
    phương thức hoạt
    chưa nêu rõ phương
    chức cho học sinh
    cho học sinh thể hiện
    sinh/nhóm học sinh
    cụ thể, thể hiện được
    sản phẩm học tập và
    phẩm học tập đó.
    phẩm học tập cần

    Mục tiêu và sản phẩm M ục tiêu, phư ơng thứ c
    động học và sản phẩm phải hoàn thành trong hoạt động và s ản
    phải hoàn thành trong được mô tả rõ ràng; sinh phải hoàn
    thành mô tả rõ ràng nhưng động học được t ổ được m ô
    tả rõ ràng; thức hoạt động của học được t rì nh bày rõ ràng , động
    học được tổ chức nhằm hoàn thành sản sự phù hợp với sản được
    sự phù hợp với
    hoàn thành. đối tư ợng học s inh.
    Ví dụ: Kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: Tổ chức DH chung chung, không nêu rõ sản phẩm mà HS
    phải báo cáo. Ví dụ GV đặt các câu hỏi hướng đến HS cả lớp.
    Mức 2: Tổ chức DH theo nhóm hoặc theo một kĩ thuật dạy học tích cực cụ thể, nêu rõ sản phẩm mà HS phải báo cáo.
    Mức 3: Tổ chức DH theo nhóm hoặc theo một kĩ thuật dạy học tích cực cụ thể, nêu rõ sản phẩm mà HS phải báo cáo. Các mức độ của yêu cầu tạo sản phẩm thể hiện sự phân hóa theo từng đối tượng học sinh
    3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy
    học và học liệu
    được sử dụng để
    tổ chức các hoạt
    động
    học của
    HS
    liệu thể hiện được sự
    học
    tập mà học
    sinh
    phải
    liệu thể hiện được sự phù
    học tập mà học sinh phải
    mà học sinh hành động
    tập mà học sinh phải
    mà học sinh hành động
    hành) với thiết bị dạy học
    mô tả rõ cách thức mà
    hành) với thiết bị dạy
    tả cụ thể, rõ ràng, phù
    thiết bị dạy học và học
    mô tả cụ thể, rõ ràng.
    cực
    được sử dụng và
    Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự
    Thiết bị dạy học và học Thiết bị dạy học và học phù hợp với sản phẩm
    hợp với sản phẩm học phù hợp với sản phẩm hoàn thành; cách thức
    hoàn thành nhưng chưa hoàn thành; cách thức
    (đọc/viết/nghe/nhìn/thực học sinh hành động với (đọc/viết/nghe/nhìn/thực
    và học liệu đó được mô liệu đó. học và học liệu đó được hợp với kĩ t huật học t ích
    điều kiện DH tại địa
    phương
    Ví dụ: Thiết bị dạy học và học liệu
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: HS sử dụng máy tính và học liệu (SGK, SBT) tùy ý và tự phát; HS theo dõi bài dạy của GV theo cách truyền thống (tùy ý)
    Mức 2: HS được yêu cầu khi nào sử dụng máy tính và học liệu: Khi nào làm gì, sản phẩm cụ thể là gì; HS cần theo dõi hướng dẫn học thông qua các phương tiện dạy học (máy chiếu, máy chiếu hắt, bảng, SGK, ...) được GV sử dụng một cách phù hợp.
    Mức 3: Như mức 2, nhưng HS được tham gia tương tác với các phương tiện, thiết bị dạy học của CNTT
    4. Mức độ hợp
    trong quá trình
    lí của phương án kiểm
    tra,
    của
    đánh giá
    học sinh
    tổ
    chức hoạt động
    học
    đánh giá quá trình
    hoạt
    động học và
    sản
    sản phẩm học tập mà
    phẩm học tập của học
    sinh được mô tả rõ ,
    thành trong mỗi hoạt
    trong đó thể hiện rõ
    các t iêu chí cần đạt
    nhưng chưa có
    của các sản phẩm
    học
    tập tr ung gian và sản
    trong quá trình hoạt
    động học
    cùng của các hoạt

    Phương án kiểm tra,
    Phương thức đánh giá Phương án kiểm tr a, đánh giá quá trình
    học sinh phải hoàn hoạt động học và sản phẩm học tập của học
    động học được mô tả sinh được mô tả rõ, trong đó thể hiện rõ
    phương án kiểm tra các t iêu chí cần đạt của các sản
    phẩm học động học của học sinh. tập trong các hoạt phẩm học
    tập cuối
    động học.
    Ví dụ: Thiết bị dạy học và học liệu
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: HS sử dụng máy tính và học liệu (SGK, SBT) tùy ý và tự phát; HS theo dõi bài dạy của GV theo cách truyền thống (tùy ý)
    Mức 2: HS được yêu cầu khi nào sử dụng máy tính và học liệu: Khi nào làm gì, sản phẩm cụ thể là gì; HS cần theo dõi hướng dẫn học thông qua các phương tiện dạy học (máy chiếu, máy chiếu hắt, bảng, SGK, ...) được GV sử dụng một cách phù hợp.
    Mức 3: Như mức 2, nhưng HS được tham gia tương tác với các phương tiện, thiết bị dạy học của CNTT
    ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ TÀI
    LIỆU DẠY HỌC
    với mục tiêu, nội dung và

    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học
    phương pháp dạy học được sử dụng
    2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ cần đạt được của mỗi nhiệm vụ HT

    thuật tổ chức và sản phẩm

    3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ
    chức các hoạt động học của HS
    4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ
    chức hoạt động học của học sinh
    CÂU HỎI: Hãy lấy ví dụ minh họa các mức độ cho các tiêu chí
    NHÓM 1: Tiêu chí 1 và 2
    NHÓM 2: Tiêu chí 2 và 3
    Thầy/cô có nhận xét, góp ý, bổ sung gì không?





    ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ TÀI
    LIỆU DẠY
    HỌC
     Mời các thầy/cô có nhận xét, góp ý,
    bổ sung
     Các thầy/cô hãy soạn mẫu một bài dạy theo chuỗi hoạt
    động học (chuỗi 5555) và tự đánh giá và đánh giá góp ý cho nhau theo mức độ của 4 tiêu chí đã nghiên cứu
    5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương
    pháp

    hình
    thức chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    tập,
    phươ ng thức hoạt
    tập,
    phương thức hoạt
    mục tiêu, sản phẩm học
    học
    và học liệu được sử
    học
    và học liệu được sử
    bảo
    cho phần
    lớn
    học
    hết
    học
    sinh
    nhận thức
    học
    sinh nhận thức đún g
    nhiệm vụ phải thực hiện.

    Câu hỏi/lệnh rõ ràng về Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
    Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, sản phẩm học mục tiêu, sản phẩm học
    tập phải hoàn thành, đảm động gắ n v ới thi ết bị dạy độn g gắn với
    thiết bị dạy sinh nhận thức đúng dụng; đảm bảo cho hầ u dụng; đảm
    bảo cho 100%
    đúng nhiệm vụ và hăng nhiệm vụ và hăng hái hái thực hiện. thực hiện.
    Ví dụ: Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh
     Dạy cấu trúc lặp (“hàm ngược”; tính qui ước phụ thuộc địa phương)
    Mức 1: Yêu cầu xuất phát từ nội bộ môn học; không nói rõ đoạn chương trình đó viết trên giấy hay thực hiện trên máy, báo cáo như thế nào
    Mức 2: Yêu cầu xuất phát từ thực tiễn xung quanh HS (trong trường và ngoài xã hội); nói rõ đoạn chương trình đó viết trên giấy hay thực hiện trên máy, báo cáo như thế nào.
    Mức 3: Như mức 2; Thêm các yếu tố sau: Được các bạn và GV đánh giá như thế nào (có thể có phần thưởng); HS được tổ chức HĐ hứng thú (chơi trò chơi; “thi đấu”; đặt câu hỏi chéo)
    6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những
    khó khăn của học sinh

    Quan sát được một Theo dõi, bao quát Quan sát được cụ thể cách chi tiết quá trình được quá trình hoạt quá trình hoạt động thực hiện nhiệm vụ đến động của các nhóm học trong từng nhóm học từng học sinh; chủ động sinh; phát hiện được sinh; chủ động phát phát hiệ n được khó những nhóm học sinh hiện được khó khăn cụ khăn cụ thể và nguyên yêu cầu được giúp đỡ thể mà nhóm học sinh nhân mà từng học sinh hoặc có biểu hiện đang gặp phải trong quá trình đang gặp phải trong gặp khó khăn. thực hiện nhiệm vụ. quá trình thực hiện
    nhiệm vụ.
    Ví dụ: Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời
    khó khăn của HS
     Dạy cấu trúc lặp (tính qui ước phụ thuộc địa phương)
    Mức 1: Theo dõi, bao quát chung; Phát hiện ra khó khăn nhưng không phát hiện được khó khăn tiềm ẩn. Ví dụ: tính trừu tượng của câu lệnh
    Mức 2: Quan sát từng đối tượng hoặc nhóm cụ thể; Vì chủ động quan sát nên phát hiện được những khó khăn tiềm ẩn. Ví dụ: lỗi cú pháp thường xuất hiện; khả năng chuyển giao thuật toán/ý tưởng sang câu lệnh
    Mức 3: Quan sát một cách chi tiết từng đối tượng hoặc nhóm; Chủ động quan sát nên phát hiện được những khó khăn tiềm ẩn và lí giải được nguyên nhân để có hướng phòng tránh trước. Ví dụ như: hiểu sai hoặc ngộ nhận hoạt động của câu lệnh;
    7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện
    và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ
    thực hiện nhiệm vụ học tập
    pháp
    nhau
    hỗ trợ
    khi
    những
    sai
    lầm

    thể
    Đưa
    ra được
    những
    nhữ ng sai lầm có thể
    khó khăn; đưa ra được
    thể
    cho học sinh/nhóm
    khó khăn; đưa ra được
    quát;
    khuyến khích
    khăn và
    hoàn
    thành
    quát để nhóm học sinh
    hỗ trợ lẫn nhau
    để
    được giao.
    hoàn
    thành
    nhiệm
    vụ
    học tập được giao.

    Chỉ ra cho học sinh Chỉ ra cho học
    sinh gợi ý, hướng dẫn cụ đã mắc phải dẫn đến đã mắc phải
    dẫn đến học sinh vượt qua khó những định hướng khái những định
    hướng khái được nhiệm vụ học tập tiếp tục hoạt động và được học
    sinh hợp tác, học tập được giao. hoàn thành nhiệm vụ
    Ví dụ: Các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh
    hợp tác, giúp đỡ nhau
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: Gợi ý HS cùng làm bảng mô phỏng; cùng dự đoán kết quả trả lời trắc nghiệm; giải thích ý nghĩa đoạn chương trình;
    Mức 2: Như mức 1 + Gợi ý HS cùng trả lời câu hỏi lật ngược vấn đề;
    cùng phát hiện và sửa lỗi (đoạn) chương trình;
    Mức 3: Như mức 2 + Gợi ý HS phân công nhau thực hiện từng nhiệm vụ của chương trình sử dụng cấu trúc lặp; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá ngang hàng. Nên sử dụng các kĩ thuật dạy học như bể cá (Fishbowl), khăn trải bàn (World Cafe Method/Table Cloth)
    , lớp học ghép hình (Jigsaw class).
    8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng
    hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động
    và quá trình thảo
    luận
    của học sinh
    phẩm
    học
    tập
    của
    học
    sản phẩm
    học
    tập
    điển
    chức cho học sinh nhận xét,
    học sinh
    tích cực tham gia
    học sinh để tổ chức cho
    thiện lẫn nhau;
    hoàn
    thiện
    sản
    phẩm
    học
    giá, bổ sung, hoàn thiện
    hoặc toàn lớp;
    giáo viên
    giúp
    hầu
    hết
    học
    -
    Câu hỏi định hướng của
    luận;
    phẩm
    học
    tập
    được đông
    học
    sinh
    tích cực
    tham
    nhận.
    và hoàn thiện được sản
    phẩm
    học
    tập
    được đông
    và của bạn.
    nhận .
    - Lựa chọn được một số sản - Lựa chọn được một số
    - Có câu hỏi định hướng để sinh/nhóm học sinh để tổ hình của học
    sinh/nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung, đánh giá, bổ sung, hoàn học sinh
    nhận xét, đánh tập lẫn nhau trong nhóm - Câu hỏi định hướng của lẫn
    nhau;
    - Nhận xét, đánh giá về sản sinh tích cực tham gia thảo giáo viên giúp hầu hết
    đảo học sinh tiếp thu, ghi - Nhận xét, đánh giá về sản gia thảo luận, tự đánh
    giá
    đảo học sinh tiếp thu, ghi phẩm học tập của mình
    Ví dụ: Mức độ hiệu quả HĐ của GV trong tổng hợp,
    phân tích, đánh giá KQ HĐ của HS
     Dạy cấu trúc lặp
    Mức 1: Gợi ý HS cùng làm bảng mô phỏng; cùng dự đoán kết quả trả lời trắc nghiệm; giải thích ý nghĩa đoạn chương trình;
    Mức 2: Như mức 1 + Gợi ý HS cùng trả lời câu hỏi lật ngược vấn đề;
    cùng phát hiện và sửa lỗi (đoạn) chương trình;
    Mức 3: Như mức 2 + Gợi ý HS phân công nhau thực hiện từng nhiệm vụ của chương trình sử dụng cấu trúc lặp; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá ngang hàng. Nên sử dụng các kĩ thuật dạy học như bể cá (Fishbowl), khăn trải bàn (World Cafe Method/Table Cloth)
    , lớp học ghép hình (Jigsaw class).
    9. Khả năng tiếp nhận
    và sẵn sàng thực
    sinh trong lớp
    hiện
    nhiệm
    vụ
    học
    tập của tất cả
    học
    Hầu
    hết
    học
    sinh
    tiếp
    nhận
    đúng nhiệm vụ và
    thực
    hiện nhiệm vụ, tuy
    thực
    hiện
    nhiệm
    vụ
    nhận đúng và hăng hái,
    sinh bộc lộ thái độ chưa
    vẫn
    còn một số
    học
    hiện nhiệm vụ học tập
    hiện nhiệm vụ học tập

    nhiệm
    vụ
    học
    tập

    Nhiều học sinh tiếp
    sẵn sàng bắt tay vào nhận đúng và sẵn sàng Tất cả học sinh tiếp
    được giao, tuy nhiên nhiên còn một vài học tự tin trong việc thực
    sinh bộc lộ chưa hiểu tự tin trong việc thực được giao.
    được giao. được giao.
    10. Mức
    độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của
    học
    sinh
    trong việc thực hiện
    các
    nhiệm
    vụ học tập
    tích cực, chủ động,
    hợp
    cực,
    chủ
    động
    hợp tác
    chủ
    động,
    hợp
    tác
    với
    các nhiệm
    vụ
    học
    tập;
    các nhiệm vụ học tập; tuy
    vụ
    học
    tập; nhiều
    học
    túng hoặc chưa thực sự
    có biểu hiện dựa dẫm,
    trong
    cách
    thức
    thực
    nhóm.

    Nhiều học sinh tỏ ra tích Hầu hết học sinh tỏ ra Tất cả học sinh tích cực,
    với nhau để thực hiện tác với nhau để thực hiện nhau để thực hiện nhiệm
    nhiên, một số học sinh còn một vài học sinh lúng sinh/nhóm tỏ ra sáng tạo
    chờ đợi, ỷ lại. tham gia vào hoạt động hiện nhiệm vụ.
    11. Mức độ tham gia tích
    trao đổi, thảo luận về kết
    cực của HStrong trình bày,
    quả thực hiện nhiệm vụ HT
    Tất cả học sinh tích
    cực,
    tin
    trình bày,
    trao
    đổi
    ý
    hái, tự
    tin trình bày, trao
    việc trình bày, trao đổi ý
    tuy
    nhiên, nhiều nhóm
    thảo
    cá nhân; đa số các nhóm
    nhân;
    các
    nhóm
    thảo
    vai
    trò của
    nhóm
    trưởng
    nhiên; đa số nhóm trưởng
    các nhóm trưởng đều tỏ
    một số học sinh không trình
    thảo
    luận
    nhóm;
    nhưng

    khái
    quát
    nội
    dung
    mình hoặc tỏ ra không hợp
    không tích
    cực trong quá
    nhóm
    để
    thực
    hiện
    nhóm để thực hiện nhiệm vụ
    thực
    hiện
    nhiệm
    vụ
    học

    Nhiều học sinh hăng hái, tự Hầu hết học sinh hăng
    kiến/quan điểm của cá nhân; đổi ý kiến/quan điểm của hăng hái, tự tin trong
    luận chưa sôi nổi, tự nhiên, thảo luận sôi nổi, tự kiến, quan điểm của cá
    chưa thật nổi bật; vẫn còn đã biết cách điều hành luận sôi nổi, tự nhiên;
    bày được quan điểm của vẫn còn một vài học sinh ra biết cách điều hành
    tác trong quá trình làm việc trình làm việc nhóm để trao đổi, thảo luận của
    học tập. tập. nhiệm vụ học tập.
    12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết
    quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

    Nhiều học sinh trả lời
    câu hỏi/làm bài tập Đa số học sinh trả lời Tất cả học sinh đều trả đúng với yêu cầu của câu hỏi/làm bài tập lời câu hỏi/làm bài tập giáo viên về thời gian, đúng với yêu cầu của đúng với yêu cầu của nội dung và cách thức giáo viên về thời gian, giáo viên về thời gian, trình bày; tuy nhiên, vẫn nội dung và cách thức nội dung và cách thức còn một số học sinh trình bày; song vẫn còn trình bày; nhiều câu trả chưa hoặc không hoàn một vài học sinh trình lời/đáp án mà học sinh thành hết nhiệm vụ, kết bày/diễn đạt kết quả đưa ra thể hiện sự sáng quả thực hiện nhiệm vụ chưa rõ ràng do chưa tạo trong suy nghĩ và còn chưa chính xác, nắm vững yêu cầu. cách thể hiện.
    phù hợp với yêu cầu.
    THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH THIẾT KẾ BÀI DẠY
    VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
    CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
    HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
    (Dùng khi SHCM phân tích bài học)
    Bước 1. Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt
    động học
    Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đã thực hiện trong hoạt động học được đưa ra phân tích. Cụ thể là:


    Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào?
    Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao? Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc học sinh đã ghi được những gì vào vở học tập cá nhân?
    Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế nào?
    Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì?
    Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm học sinh nào
    báo cáo? Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các học sinh/nhóm học sinh khác trong
    lớp đã lắng nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào?
    Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập được giao thế nào?
    Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản
    phẩm học tập bằng cách nào/như thế nào?





    Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học
    Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về kết
    quả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện. Cụ thể là:
     Qua hoạt động đó, học sinh đã học được gì (thể hiện qua việc đã chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)?
     Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo mục
    tiêu của hoạt động học)?
    Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của
    hoạt động học
    Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành:
     Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành) là gì?
     Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học sinh được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?
     Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?
     Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện) mà học sinh phải hoàn thành là gì?
    Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học
    Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điều
    chỉnh, bổ sung những gì về:
     - Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt động học?
     - Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập; tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập; nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh.
    Trân trọng cảm ơn
     
    Gửi ý kiến