Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Kim Ngân
Ngày gửi: 19h:49' 17-09-2017
Dung lượng: 34.0 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo.
3. Cuộc cách mạng thời đá mới.
Loài người sinh ra từ đâu ?
+ Nguồn gốc loài người ?
- Từ thời cổ đại đến nay, nhiều huyền thoại và nhiều giải thuyết của các nhà khoa học lý giải khác nhau về vấn đề này.
Theo huyền thoại Ai Cập thì thần Hanuma đã dung đất sét tạo ra con người trên bàn xoay đồ gốm. Con người đầu tiên này được thần Hanuma trao cho một linh hồn và bắt đầu sinh sôi nảy nở cho đến ngày nay.
Theo kinh thánh đạo Thiên Chúa thì Đức chúa trời đã dùng đất sét để nặn thành người đàn ông và lấy xương sườn của người đàn ông để tạo ra đàn bà. Từ khi nghe theo lời dụ dỗ của thần rắn ăn trái cấm, biết đến tình yêu vợ chồng, họ rời vườn địa đàng và tạo ra thế giới loài người.
Theo sách Trang Tử của nước Trung Hoa thời cổ thì có loài sâu rễ tre sinh ra loài báo  ngựa con người.
Bàn Cổ và Nữ Oa - tạo ra con người Trung Quốc
Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy.
+ Vượn cổ và người tối cổ.
Bản đồ địa điểm tìm thấy di tích người tối cổ
Đông Phi
(Inđônêxia)
Trung Quốc
+ Biết tìm ra lửa.
- Đời sống vật chất:
+ Biết chế tạo công cụ lao động( sơ khai).
+ Tìm kiếm thức ăn bằng săn bắt và hái lượm.
- Quan hệ xã hội: sống thành từng bầy- bầy người nguyên thuỷ.
- Đặc điểm của người tối cổ:
+ Đi, đứng bằng hai chân, hai tay tự do sử dụng công cụ.
+ Trán thấp bợt ra sau, u lông mày cao. Hộp sọ lớn hơn hộp sọ vượn.
+ Não có trung tâm phát ra tiếng nói.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo:
- Thời gian: Khoảng 4 vạn năm trước đây, Người tinh khôn xuất hiện.
- Óc sáng tạo: Biết cải tiến công cụ đồ đá và sáng tạo ra nhiều công cụ mới.
+ Công cụ đá: Đá cũ đá mới: ghè, mài nhẵn, đục lỗ tra cán.
+ Công cụ bằng tre, gỗ, xương.
+ Công cụ mới: Lao, cung tên, đồ gốm.
- Hình thức cư trú: Nhà cửa xuất hiện.
Cư trú trong hang động
Nhà ở
Đồ đá cũ (4 triệu năm trước đây)
Đồ đá mới (1 vạn năm trước đây)
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
- Thời gian: cách đây 1 vạn năm.
- Biết lấy da thú để che thân.
Đồ trang sức
Hội họa
Đàn đá
- Biết làm đồ trang sức, nhạc cụ.
Cuộc sống của con người vui hơn, no đủ hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn.
CỦNG CỐ
2. Đặc điểm của người tinh khôn khác với người tối cổ.
1. Nguồn gốc của loài người.
3. Tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá mới?
4 triệu năm trước đây
1vạn năm cách đây
Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, …
Làm ra lửa, săn bắt, hái lượm
Ghè, đẽo đá
Công cụ đá mài nhẵn, đục lỗ, tra cán, chế tạo lao, cung tên
Người tối cổ
Người tinh khôn
Bài tập:So sánh thời kì đá cũ với thời kì đá mới với các nội dung:
 
Gửi ý kiến