Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 42. Nồng độ dung dịch

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm ngọc minh
    Ngày gửi: 15h:11' 12-10-2017
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    HOÁ HỌC 8
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
    VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
    Chúc các em học sinh có một giờ học bổ ích.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Hãy chỉ ra đâu là dung môi, chất tan, dung dịch trong hình vẽ sau? Từ đó nêu các khái niệm trên?
    C?c 1
    C?c 2
    Hòa tan 1 thìa đường.
    Hòa tan 2 thìa đường.
    Các em hãy quan sát hình ảnh dưới đây và nhận xét sự khác nhau giữa 2 cốc?
    Để biểu thị lượng chất tan có trong
    dung dịch  Người ta đưa ra khaí niệm nồng độ của dung dịch.
    Nước
    Nồng độ dung dịch cho ta biết khối lượng chất tan hoặc số mol chất tan có trong 1 khối lượng hoặc 1 thể tích nhất định của dung dịch.
    Hãy cho biết : Khối lượng của chất tan, dung môi, dung dịch ?
    150 gam
    50 gam
    ?
    200 gam
    Trong ví dụ trên:
    200 gam dung dịch nước đường chứa 50 gam đường.
    Vậy 100 gam dung dịch nước đường chứa ? gam đường.
    Ví dụ: Trên nhãn của lọ đựng hoá chất có ghi:
    - Dung dịch đường 20%
    - Dung dịch muối ăn 5%
    Dung dịch đường 20% cho biết : trong 100 g dung dịch đường có hòa tan 20 g đường.
    Dung dịch muối ăn 5% cho biết : trong 100 g dung dịch muối
    có hòa tan 5 g muối.
    VD: Pha 50 gam NaNO3 (mct) vào 150 gam nước (mdm)
    Hãy tính:100 gam dung dịch đó có C % NaNO3?
    Khối lượng dung dịch (mdd) = 50 + 150 = 200 gam.
    Trong 200 gam dung dịch có 50 gam NaNO3
    Vậy 100 gam dung dịch có C% NaNO3
    C% =
    100 x 50
    mct
    200
    C% =
    50
    200
    x 100
    mdd
    %
    Bài tập 1: Hòa tan 10 gam NaCl vào 40 gam nước.
    Tính nồng độ % của dung dịch ?
    Bài tập 2: Hòa tan 20 gam đường vào nước được dung dịch nước đường có nồng độ là 10%
    a/ Tính khối lượng dung dịch đường pha chế ?
    b/ Tính khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế ?
    Bài tập 3: Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 15%. Tính khối lượng H2SO4 có trong 200 gam dung dịch ?
    Bài tập 1: Hòa tan 10 gam NaCl vào 40 gam nước.
    Tính nồng độ % của dung dịch ?
    Bước 1: Tính khối lượng của dung dịch NaCl.
    Bước 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl.
    Các bước giải:
    mddNaCl = mnước + mNaCl
    = 40 + 10 = 50 g
    Bài tập 2: Hòa tan 20 gam đường vào nước được dung dịch nước đường có nồng độ là 10%
    a/ Tính khối lượng dung dịch đường pha chế ?
    b/ Tính khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế ?
    a) Kh?i lu?ng dung d?ch du?ng l:
    b) Kh?i lu?ng nu?c c?n dựng cho s? pha ch? l:
    Cách giải
    mnu?c = mdd du?ng - m du?ng = 200 - 20 = 180 g
    Bài tập 3: Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 15%. Tính khối lượng H2SO4 có trong 200 gam dung dịch ?
    Khối lượng H2SO4 có trong 200 gam dung dịch là:
    Cách giải.
    Ai nhanh trí
    3- Hũa tan 20 g du?ng v?i nu?c du?c dung d?ch nu?c du?ng có n?ng d? 20%. Kh?i lu?ng dung d?ch nu?c du?ng l
    A) 90g B) 95g C) 100g D) 110g
    2- Hoà tan 30 g muối an vào nư?c du?c 100g dung d?ch muối an . Nồng độ phần tram của dung dịch thu đu?c là:
    A) 15% B) 20% C) 25% D) 30%
    1- Cho dung d?ch HCl 32%. V?y kh?i lu?ng HCl có trong 100 g dung d?ch HCl là:
    A) 23g B) 32g C) 33g D) 35g
    10 gam
    90 gam
    20 gam
    80 gam
    100 gam
    10%
    100 gam
    20%
    50 gam
    150 gam
    30 gam
    20%
    200 gam
    25%
    150 gam
    120 gam
    HOẠT ĐỘNG NHÓM ( 5/)
    HÃY TÍNH TOÁN VÀ ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG THÍCH HỢP
    Bài Tập: Để hoà tan m(g) Zn cần vừa đủ 50g dd HCl 7,3%
    a,Viết phương trình phản ứng
    b,Tính m
    c,Tính V H2(đktc)
    d, Tính m muối tạo thành sau phản ứng
    C% . mdd 7,3 . 50
    m HCl = = = 3,65 g
    100% 100
    PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
    Theo phương trình ta có:
    1 2 1 1
    Theo bài :
    0,05mol
    0,05mol
    0,1mol
    0,05mol
    V H2 = n .22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lit)
    Thể tích khí H2 cần dùng là:
    Khối lượng của Zn tham gia phản ứng:
    m ZnCl2= n. M = 0,05 . 136 = 6,8g
    Khối lượng HCl trong 50g dd 7,3%
    Số mol của HCl là:
    m 3,65
    n HCl = ― = ― = 0,1 (mol)
    M 36,5
    m Zn= n . M = 0,05 x 65 = 3,25g
    Khối lượng của ZnCl2 :
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    Câu 2 ( Từ gồm 7 chữ cái).
    Có mấy loại nồng độ dung dịch?
    Câu 4 (Từ gồm 5 chữ cái): Công thức
    m= n x M ( g). Đại lượng n là gì?
    Câu 3 (Từ gồm 3 chữ cái): Nồng độ dung dịch gồm có nồng độ phần trăm và nồng độ …….
    Câu 5 (Từ gồm 8 chữ cái): Nồng độ ………... là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
    Câu 6 (Từ gồm 7 chữ cái): Chất tan là chất bị hoà tan trong …………
    Câu 7 (Từ gồm 7 chữ cái): Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và …………..
    Câu 1 (Từ gồm 6 chữ cái): Dung dịch ………… là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    Hướng dẫn về nhà
    - Làm bài tập 1, 5, 7 SGK/145
    Nghiên cứu trước phần II (Nồng độ mol của dung dịch).
    - Ôn lại biểu thức tính số mol (n) và thể tích (V).
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
     
    Gửi ý kiến