Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV: Lê Ngọc Sang - Trường THCS Tân Kiên - Huyện Bình Chánh
    Người gửi: Lê Ngoc Sang
    Ngày gửi: 22h:23' 12-10-2017
    Dung lượng: 5.9 MB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 1 người (Bùi Lợi)
    Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, ta phải làm gì ?
    Chỉ cần biết một số từ ngữ là đủ.
    Học thêm từ ngữ khi giao tiếp với bạn bè.
    Nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ, biết cách dùng từ và học thêm những từ chưa biết .
    Cả 3 ý trên.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    1. Khái niệm :
    CÂU HỎI THẢO LUẬN 3’
    Thế nào là từ đơn ?
    Thế nào là từ phức ?
    Có mấy loại từ phức ?
    Cho VD minh hoạ
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    1. Khái niệm :
    Là từ chỉ gồm một tiếng.
    a. Từ đơn:
    VD: nhà, cây, trời, đất, …
    b. Từ phức:
    Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
    * Từ ghép:
    Tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    VD: nhà cửa, quần áo, …
    * Từ láy:
    Có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
    VD: lạnh lùng, đẹp đẽ, …
    2. Bài tập:
    VD: bàn ghế, nho nhỏ, sạch sành sanh, …
    * BT2/122:
    Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy ?
    ngặt nghèo
    nho nhỏ
    giam giữ
    gật gù
    bó buộc
    tươi tốt
    lạnh lùng
    bọt bèo
    xa xôi
    cỏ cây
    đưa đón
    nhường nhịn
    rơi rụng
    mong muốn
    lấp lánh
    BT3/123
    Trong các từ sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc ?
    trăng trắng
    sạch sành sanh
    đèm đẹp
    sát sàn sạt
    nho nhỏ
    lành lạnh
    nhấp nhô
    xôm xốp
    Tăng nghĩa
    Giảm nghĩa
    II. THÀNH NGỮ
    1. Khái niệm:
    Thế nào là thành ngữ ?
    Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
    2. Bài tập:
    VD: Một nắng hai sương, Đầu tắt mặt tối, …
    BT2/123
    Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp từ nào là tục ngữ ?
    Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
    Đánh trống bỏ dùi
    Chó treo mèo đậy
    Được voi đòi tiên
    Nước mắt cá sấu
    Thành ngữ
    Thành ngữ
    Thành ngữ
    Tục ngữ
    Tục ngữ
    BT3/123
    Tìm các thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và các thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật.
    Có yếu tố chỉ động vật
    Có yếu tố chỉ thực vật
    Chó ngáp phải ruồi
    Mèo mả gà đồng
    Đầu voi đuôi chuột
    Chuột sa chĩnh gạo
    Mỡ để miệng mèo
    Voi giày ngựa xéo
    Lên voi xuống chó
    Như chó với mèo
    Bèo dạt mây trôi
    Cắn cơm cắn cỏ
    Cây cao bóng cả
    Quít làm cam chịu
    Lá rụng về cội
    Rau nào sâu ấy
    Rừng vàng biển bạc
    Cây nhà lá vườn
    BT4/123
    Tìm dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương
    Người nách thước, kẻ tay dao
    Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi
    Nguyễn Du
    Hoạn Thư hồn lạc phách siêu
    Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca
    Nguyễn Du
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Hồ Xuân Hương
    Vân Tiên tả đột hữu xông
    Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang
    Nguyễn Đình Chiểu
    III. NGHĨA CỦA TỪ
    1. Khái niệm:
    Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
    2. Bài tập:
    Thế nào là nghĩa của từ ?
    VD: bàn, ghế, đi, …
    BT2/123
    Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
    Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ,
    có con, nói trong quan hệ với con”.
    Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ
    bố ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”.
    Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.
    Nghĩa của từ mẹ không có phần nào
    chung với nghĩa của từ bà.
    Rất tíêc !
    Sai rồi !
    Bạn thử lần nữa xem !
    Chúc mừng bạn !
    BT3/123
    Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng ? Vì sao ?
    Độ lượng là:
    Đức tính rộng lượng, dễ thông cảm
    với người có sai lầm và dễ tha thứ.
    Rộng lượng, dễ thông cảm với người
    có sai lầm và dễ tha thứ.
    Đúng rồi !
    Sai rồi !
    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
    1. Khái niệm:
    Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
    Từ xe đạp, máy nổ có mấy nghĩa ?
    Từ chân, xuân có mấy nghĩa ?
    VD 1:
    Xe đạp, máy nổ
     Có một nghĩa
    VD 2:
    - Nam có chân trong đội tuyển.
    - Ngày xuân em hãy còn dài.
     Từ nhiều nghĩa
     Hiện tượng chuyển nghĩa tạo ra từ nhiều nghĩa.
    2. Bài tập:
    BT2/124
    Trong hai câu sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa được không ? Vì sao ?
    Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
    Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng !
    Nguyễn Du
    HỘI Ý VÀ CHIA SẺ 2’
     Nghĩa chuyển
     Không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa (chuyển nghĩa lâm thời)
    V. TỪ ĐỒNG ÂM
    1. Khái niệm:
    CÂU HỎI HỘI Ý 2’
    Hãy phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ? Cho VD.
    (hòn) đá – đá (banh)
     Từ đồng âm
    (cơm) chín – (lúa) chín
     Từ nhiều nghĩa
    V. TỪ ĐỒNG ÂM
    1. Khái niệm:
    Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
    VD: (hòn) đá – đá (bóng)
    2. Bài tập:
    BT2/124
    Trong hai trường hợp sau, trường hợp nào là hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào là hiện tượng từ đồng âm ? Vì sao ?
    a. Từ lá, trong :
    Khi chiếc lá xa cành
    Lá không còn màu xanh
    Mà sao em xa anh
    Đời vẫn xanh rời rợi.
    (Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới làng quê)
    Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
    b. Từ đường, trong :
    Đường ra trận mùa này đẹp lắm.
    (Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
    Và trong: Ngọt như đường.
    Từ nhiều nghĩa
    Từ đồng âm
    VI. TỪ ĐỒNG NGHĨA
    1. Khái niệm:
    Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho VD.
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    VD:
    - Máy bay – Tàu bay – Phi cơ
    - Hi sinh - Chết - Từ trần - Bỏ mạng …
    2. Bài tập:
    BT2/125
    Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
    Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có
    trong một số ngôn ngữ trên thế giới
    Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
    Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
    Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
    Rất tiếc
    Tiếc thật
    ồ! Sai rồi
    Đúng rồi !
    BT3/125
    Đọc câu sau:
    Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
    (Hồ Chí Minh, Di chúc)
    Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên cá tác dụng diễn đạt như thế nào ?
    Xuân  chỉ một mùa trong bốn mùa  một tuổi
     phép hoán dụ
     Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của Bác.
    VII. TỪ TRÁI NGHĨA
    1. Khái niệm:
    CÂU HỎI HỘI Ý 2’
    Thế nào là từ trái nghĩa ? Một từ
    nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
    cặp từ trái nghĩa khác nhau
    không ? Cho VD.
    VII. TỪ TRÁI NGHĨA
    1. Khái niệm:
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    VD1:
    Trắng - đen, cứng - mềm, cao - thấp
    VD2:
    - (áo) lành – (áo) rách
    - (bát) lành – (bát) mẻ
    - (nấm) lành – (nấm) độc
    - (tính) lành – (tính) ác
    BT2/125
    Xác định các cặp từ trái nghĩa
    Ông - bà
    Xấu - đẹp
    Xa - gần
    Voi - chuột
    Thông minh - lười
    Chó - mèo
    Rộng - hẹp
    Giàu - khổ
    Trái nghĩa tương đối
    Trái nghĩa tuyệt đối
    BT3/125
    Sắp xếp các cặp từ trái nghĩa sau thành hai nhóm:
    Sống - chết
    Yêu - ghét
    Chẵn - lẻ
    Cao - thấp
    Chiến tranh-hòa bình
    Già - trẻ
    Nông - sâu
    Giàu - nghèo
    VIII. CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
    1. Khái niệm:
    CÂU HỎI HỘI Ý 2’
    Thế nào là từ ngữ được coi là nghĩa rộng ?
    Thế nào là từ ngữ được coi là nghĩa hẹp ?
    Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những
    từ ngữ này nhưng có thể có nghĩa hẹp
    đối với từ ngữ khác không ? Cho VD.
    VIII. CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
    1. Khái niệm:
    - Từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
    - Từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
    VD:
    Động vật có nghĩa rộng hơn từ thú.
    Thú có nghĩa rộng hơn từ lợn
     Thú có nghĩa hẹp hơn từ động vật và rộng hơn từ lợn
    2. Bài tập:
    BT2/126
    Điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau.
    Từ
    (xét về đặc điểm cấu tạo)
    Từ đơn
    Từ phức
    Từ ghép
    Từ láy
    Đẳng lập
    Chính phụ
    Bộ phận
    Hoàn toàn
    Láy âm
    Láy vần
    IX. TRƯỜNG TỪ VỰNG
    1. Khái niệm:
    Thế nào là trường từ vựng ?
    Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
    VD:
    Trường từ vựng về hoạt động của tay: sờ, nắm, cầm, giữ, bóp, …
    2. Bài tập:
    BT2/126
    Vận dụng kiến thức về trường từ vựng hãy phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn sau:
    Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
    Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước
    thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi
    nghĩa của ta trong những bể máu.
    tắm, bể  nằm trong trường từ vựng “nước nói chung”
     Làm cho câu văn có hình ảnh, sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn.
    Tìm từ khoá theo các ô chữ sau
    Tiếc thật
    Đúng rồi !
    Đọc giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau là từ gì ?
    T

    Đ

    N
    G
    Â
    M
    Đồng nghĩa với từ “sân bay” là từ gì ?
    P
    H
    I
    T
    R
    Ư

    N
    G
    Tiếng Việt mượn ngôn ngữ của tiếng nước nào nhiều nhất ?
    T
    I

    N
    G
    H
    Á
    N
    Từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau là từ gì ?
    Đ

    N
    G
    N
    G
    H
    A
    Ĩ
    Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa gọi là gì ?
    T
    R
    Ư

    N
    G
    T

    V

    N
    G
    Làm ơn há dễ trông người trả ơn là lời nói của ai ?
    L

    C
    V
    Â
    N
    T
    I
    Ê
    N
    Đồng nghĩa với từ “hộp quẹt” là gì ?
    B
    A
    O
    D
    I
    Ê
    M
    Tên gọi một bộ phận trên cơ thể người.
    M
    I

    N
    G
    Đại từ nhân xưng trong bài “Bạn đến chơi nhà” là từ gì ?
    T
    A
    CÁC EM NHỚ !
    - Hoàn tất các bài tập trong SGK
    - Chuẩn bị: Đồng chí
    CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
     
    Gửi ý kiến