Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

CĐ Tháng 5. Thanh niên với Bác Hồ

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Soạn thảo trực tuyến
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Mỹ Hoa
Ngày gửi: 09h:15' 30-10-2017
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Phần 1
Bài 1
Bài kiểm tra tổng hợp
Bài 1
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào? - A. Bút kí - false - B. Truyện ngắn trữ tình - true - C. Tiểu thuyết - false - D. Tuỳ bút - false - false - false
Nhân vật chính trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là ai? - A. Người mẹ - false - B. Thầy giáo - false - C. Ông Đốc - false - D. Tôi - true - false - false
Theo em nhân vật chính trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào? - A. Lời nói - false - B. Tâm trạng - true - C. Ngoại hình - false - D. Cử chỉ - false - false - false
Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, tâm trạng chủ yếu của “tôi” trong ngày tựu trường như thế nào? - A. Vui vẻ, nô đùa - false - B. Không có gì đặc biệt - false - C. Mong chóng đến giờ vào lớp - false - D. Ngập ngừng e sợ, đứng nép bên người thân. - true - false - false
Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, ông Đốc và thầy cô giáo đón các học sinh băng thái độ, cử chỉ: - A. Nghiêm khắc, lạnh lùng - false - B. Không tỏ thái độ gì đặc biệt. - false - C. Rất ân cần niềm nở. - true - D. Thái độ khác. - false - false - false
Qua truyện “Tôi đi học”, tác giả có thái độ như thế nào đối với những người xung quanh? - A. Xa lánh - false - B. Thân thiện, dễ gần - false - C. Quyến luyến, gần gũi. - true - D. E ngại - false - false - false
Từ ngữ nghĩa rộng là gì? - A. Là từ ngữ mà nghĩa của nó giống với nghĩa của một số từ ngữ khác. - false - B. Là từ ngữ mà nghĩa của nó đối lập với nghĩa của một số từ ngữ khác - false - C. Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác. - true - D. Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm tất cả nghĩa của từ ngữ khác. - false - false - false
Khi nào một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp? - A. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. - false - B. Khi từ ngữ đó có cách phát âm giống với một số từ ngữ khác. - false - C. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. - true - D. Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngược với nghĩa của một số từ ngữ khác. - false - false - false
Chủ đề của văn bản là gì? - A. Đối tượng mà văn bản nói đến - false - B. Vấn đề chính là văn bản đề cập đến - false - C. Đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt - true - D. Cả ba ý trên đều sai - false - false - false
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi nào - A. Khi chủ đề đã xác định - false - B. Không lạc sang chủ đề khác - false - C. Khi chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác - true - false - false - false
Bài 2
Bài kiểm tra tổng hợp
Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào? - A. Hồi kí - true - B. Tùy bút - false - C. Tiểu thuyết - false - D. Bút kí - false - false - false
Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về tác phẩm "Trong lòng mẹ"? - A. Đoạn trích chủ yếu trình bày về nỗi đau khổ của mẹ Hồng - false - B. Đoạn trích chủ yếu trình bày về tâm địa độc ác của bà cô - false - C. Đoạn trích chủ yếu trình bày về sự hờn tủi hờn của Hồng khi gặp mẹ - false - D. Đoạn trích chủ yếu trình bày về tâm trạng của bé Hồng - true - false - false
Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là người như thế nào? - A. Là người xấu xa, xảo quyệt với những rắp tâm dơ bẩn - false - B. Là người đại diện cho những cổ tục phong kiến lạc hậu - false - C. Là một người có tính cách tiêu biể cho những người phụ nữ từ xưa đến nay - false - D. Câu A và B đúng - true - false - false
Trong những nội dung sau của văn bản, nội dung nào là quan trọng nhất - A. Tâm địa độc ác của bà cô - false - B. Nỗi tủi hờn của chú bé khi bà cô nói xấu mẹ - false - C. Tình yêu thương cháy bỏng của nhà thơ với người mẹ bất hạnh của mình - true - D. Nỗi nhớ mẹ da diết - false - false - false
Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích trong lòng mẹ? - A. Là một chú bé chịu nhiều thương tổn và mất mát - false - B. Là một chú bé tinh tế và nhạy cảm - false - C. Là một chú bé có một tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ - false - D. Cả A, B, C đều đúng - true - false - false
Trường từ vựng là gì? - A. Tập hợp các từ có ít nhất hai nét chung về nghĩa - false - B. Tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa - true - C. Tập hợp các từ có ít nhất ba nét chung về nghĩa - false - D. Tập hợp các từ có ít nhất bốn nét chung về nghĩa - false - false - false
Bố cục của văn bản gồm - A. Mở bài - false - B. Thân bài - false - C. Kết bài - false - D. Cả ba ý trên - true - false - false
Nhiệm vụ của phần mở bài là nêu ra chủ đề của văn bản. - false - false - false - false - false - false
Nhiệm vụ của phần thân bài là tổng kết chủ đề của văn bản.
Phần kết bài có nhiệm vụ tổng kết chủ đề của văn bản - false - false - false - false - false - false
Bài 3
Bài kiểm tra tổng hợp
Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố thuộc thể loại: - A. Bút kí. - false - B. Tùy bút. - false - C. Phóng sự. - false - D. Tiểu thuyết - true - false - false
Miêu tả hành động của tên cai lệ, Ngô Tất Tố chủ yếu sử dụng các từ loại nào? - A. Danh từ. . - false - B. Động từ. - true - C. Tính từ - false - D. Đại từ. - false - false - false
Em hiểu từ “hầm hè” trong câu văn “ Cai lệ vẫn giọng hầm hè” có nghĩa là gì? - A. Thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự. - false - B. Thái độ coi thường đối phương. - false - C. Giọng nói phát ra từ trong cổ. - true - D. Cách nói gàn dở, ngớ ngẩn. - false - false - false
Nhận xét đúng nghất về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” - A.Người phụ nữ thông minh sắc sảo - false - B.Người phụ nữ yêu thương chồng con tha thiết. - false - C. Người phụ nữ đảm đang, tháo vát. - false - D.Người phụ nữ giàu lòng yêu thương, có sức phản kháng tiềm tàng mạnh mẽ - true - false - false
Hiện nay trình độ đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc người dân đi làm không cho phép xem lâu. Vì vậy cho nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy” - A. Đứng đầu đoạn văn. - false - B. Không có câu chủ đề - false - C. Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn. - true - D. Các câu có ý ngang nhau - false - false - false
Ý nào nói đúng về câu chủ đề? - A. Câu đứng đầu đoạn văn - false - B. Câu đứng cuối đoạn văn - false - C. Câu dài nhất trong đoạn văn - false - D. Câu mang ý khái quát toàn đoạn văn - true - false - false
Đoạn văn là gì? - A. Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản - true - B. Đơn vị trực tiếp tạo nên câu - false - C. Là một văn bản - false - false - false - false
Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
Đoạn văn thường có - A. Câu chủ đề - false - B. Từ ngữ chủ đề - false - C. Cả 2 ý trên - true - false - false - false
Câu chủ đề đứng ở đâu. - A. Chỉ đứng ở đầu đoạn văn - false - B. Chỉ đứng ở cuối đoạn văn - false - C. Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn - true - false - false - false
Bài 4
Bài kiểm tra tổng hợp
Nhận định nào nói đúng nhất về cái chết của lão Hạc? - A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân. - false - B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng. - false - C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần. - false - D. Cả A, B, C đều đúng. - true - false - false
Từ lão trong đoạn văn trên tương đương với từ lão nào trong các dòng sau đây? - A. Ông lão - true - B. Lão nghệ nhân - false - C. Bệnh lão hóa - false - D. Lão thầy bói - false - false - false
Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? - A. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng. - false - B. Lão Hạc rất thương con. - true - C. Lão Hạc ăn phải bả chó. - false - D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người. - false - false - false
Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì? - A. Vì muốn làm giàu. - false - B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ. - true - C. Vì không lấy được người mình yêu - false - D. Vì nghèo túng quá. - false - false - false
Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng? - A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả. - false - B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con. - true - C. Để lấy tiền gửi cho con. - false - D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa. - false - false - false
Từ nào thay thế được từ đi đời trong câu Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!? - A. Chết - false - B. Hi sinh - false - C. Bỏ mạng - false - D. Hết đời - true - false - false
Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình? - A. Móm mém. - true - B. Vui vẻ. - false - C. Xót xa. - false - D. Ái ngại. - false - false - false
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh? - A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật. - true - B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. - false - C. Là những từ miêu tả tính cách của con người. - false - D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật. - false - false - false
Khi liên kết các đoạn văn trong văn bản có thể sử dụng các phương tiện liên kết nào - A. Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết - false - B. Dùng câu nối - false - C. Cả ý A và B - true - false - false - false
Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào? - A. Danh từ - false - B. Tính từ - true - C. Đại từ - false - false - false - false
Bài 5
Bài kiểm tra tổng hợp
Chúc các bạn học tốt
Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần chú ý đến điều gì? - A. Tình huống giao tiếp. - true - B. Nghề nghiệp của người nói. - false - C. Địa vị của người nói trong xã hội. - false - D. Tiếng địa phương của người nói. - false - false - false
Từ ngữ địa phương là gì? - A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. - true - B. Là từ ngữ được sử dụng phổ biến trong toàn dân. - false - C. Là từ ngữ được sử dụng ở một số dân tộc thiểu số phía Bắc. - false - D. Là từ ngữ được sử dụng ở một số dân tộc thiểu số phía Nam. - false - false - false
Biệt ngữ xã hội là gì? - A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định. - true - B. Là từ ngữ được sử dụng phổ biến trong toàn dân. - false - C. Là từ ngữ được sử dụng trong nhiều tầng lớp xã hội. - false - D. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định. - false - false - false
Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội như thế nào? - A. Sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp xã hội - false - B. Sử dụng rộng rãi trong tất cả các địa phương - false - C. Sử dụng khi phù hợp với tình huống giao tiếp - true - D. Sử dụng thường xuyên, càng nhiều càng tốt ở mọi lúc mọi nơi - false - false - false
Tóm tắt văn bản tự sự là gì? - A. Trình bày đầy đủ và chi tiết nhất văn bản cần tóm tắt - false - B. Dùng lời văn của chính mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đó - true - C. Cả A và B đều sai - false - false - false - false
Văn bản được tóm tắt cần: - A. Phản ánh sai lệch nội dung của văn bản - false - B. Phản ánh trung thành nội dung của văn bản - true - B. Nói miên man những nội dung không thuộc về nội dung của văn bản - false - false - false - false
Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần - A. Đọc kĩ văn bản để hiểu đúng về chủ đề của văn bản đó - false - B. Xác định nội dung chính của văn bản - false - C. Sắp xếp các nội dung ấy theo một trình tự hợp lí - false - D. Viết thành một đoạn văn - false - E. Cả 4 ý trên - true - false
Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào? - A. Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. - true - B. Ngữ pháp, từ vựng. - false - C. Ngữ âm, từ vựng. - false - D. Ngữ âm, ngữ pháp. - false - false - false
Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong các tác phẩm văn học? - A. Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó. - true - B. Để tô đậm màu sắc địa phương của câu chuyện. - false - C. Để tô đậm tính cách nhân vật. - false - D. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ. - false - false - false
Từ u trong câu: U nó không được thế! thuộc từ gì? - A. Biệt ngữ xã hội - false - B. Từ địa phương - true - C. Từ mượn - false - D. Từ toàn dân - false - false - false
Bài 6
Bài kiểm tra tổng hợp
Nhận định nào nói đúng nội dung của truyện Cô bé bán diêm? - A. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người. - false - B. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ. - false - C. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa. - false - D. Cả A, B, C đều đúng. - true - false - false
Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó? - A. Em mơ về một mái ấm gia đình. - false - B. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa. - false - C. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm. - false - D. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình. - true - false - false
Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm? - A. Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời. - false - B. Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. - false - C. Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm. - false - D. Cả A, B, C đều đúng. - true - false - false
An-đéc-xen là nhà văn của nước nào? - A. Đan Mạch. - true - B. Thuỵ Sĩ. - false - C. Pháp. - false - D. Thuỵ Điển. - false - false - false
Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào? - A. Khi bà nội em hiện ra. - false - B. Khi trời sắp sáng. - false - C. Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng. - false - D. Khi các que diêm tắt. - true - false - false
An-đéc-xen nổi tiếng với loại truyện viết cho độc giả nào? - A. Những thuỷ thủ. - false - B. Dân nghèo thành thị. - false - C. Trẻ em. - true - D. Thị dân. - false - false - false
Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì? - A. Đối tượng giao tiếp - false - B. Ngữ điệu - false - C. Cả A và B - true - false - false - false
Trợ từ là gì? - A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp. - false - B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. - true - C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau. - false - D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ. - false - false - false
Trong văn bản tự sự, tác giả thường đan xen yếu tố gì - A. Miêu tả - false - B. Biểu cảm - false - C. Cả 2 ý trên - true - false - false - false
Nhiệm vụ của các yếu tố miêu tả và biểu cảm là - A. Làm cho việc kể chuyện sinh động hơn - false - B. Làm cho việc kể chuyện sâu sắc hơn - false - C. Cả A và B - true - false - false - false
Bài 7
Bài kiểm tra tổng hợp
Theo em, vì sao Đôn Ki-hô-tê không để ý đến chuyện ăn, ngủ? - A. Vì Đôn Ki-hô-tê muốn nhường đồ ăn và canh gác cho Xan-chô Pan-xa ngủ. - false - B. Vì Đôn Ki-hô-tê không muốn có thói quen sinh hoạt như người bình thường. - false - C. Vì Đôn Ki-hô-tê muốn mình giống với các hiệp sĩ giang hồ khác, chỉ nghĩ đến tình nương là đủ. - false - D. B và C đúng - true - false - false
Dòng nào thể hiện đầy đủ kết quả cuộc đánh nhau của Đôn Ki-hô-tê với cối xay gió? - A. Chiến khiên bị vỡ tan tành, ngọn giáo bị quằn, người và ngựa không việc gì. - false - B. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc mũ bị văng ra xa, thanh kiếm bị mẻ. - false - C. Cả người và ngựa ngã văng ra xa, ngựa bị toạc nửa vai, ngọn giáo gãy tan tành. - true - D. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc khiên bị vỡ đôi, con ngựa bị què chân - false - false - false
Trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió, bản thân Đôn Ki-hô-tê tự đánh giá cuộc giao tranh của mình với những chiếc cối xay gió như thế nào? - A. Là một cuộc giao tranh lớn. - false - B. Là một cuộc giao tranh cân bằng giữa hai đối thủ. - false - C. Là một cuộc giao tranh không phân thắng bại. - false - D. Là một cuộc giao tranh điên cuồng và không cân sức. - true - false - false
Vì sao Đôn Ki-hô-tê không nhịn được cười khi nói chuyện với giám mã của mình? - A. Vì hiệp sĩ nhất định phải cười khi nghe giám mã nói chuyện. - false - B. Vì tính cách chất phác của giám mã. - true - C. Vì giám mã nói toàn những chuyện gây cười. - false - D. Vì Đôn Ki-hô-tê là người thích cười đùa. - false - false - false
Nội dung tư tưởng của đoạn trích "Đánh nhau với cối xay gió" là gì? - A. Thông qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác giả muốn thể hiện Đôn Ki-hô-tê vừa là một người đáng trách, vừa là một người đáng thương. - true - B. Thông qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác giả muốn làm rõ sự tương phản về mọi mặt giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. - false - C. Thông qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác giả muốn nói lên những nét khác thường trong suy nghĩ và hành động của Đôn Ki-hô-tê. - false - D. Thông qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác giả muốn ca ngợi tính cách dũng cảm của Đôn Ki-hô-tê. - false - false - false
Trong đoạn trích "Đánh nhau với cối xay gió", khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, Xan-chô Pan-xa ở một vào tình trạng như thế nào? - A. Không tỉnh táo lắm. - false - B. Hoàn toàn tỉnh táo. - true - C. Mê muội đến mức mù quáng. - false - D. Đang say rượu. - false - false - false
Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ? - A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao. - true - B. Giúp tôi với, lạy Chúa! - false - C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư? - false - D. Những tên khổng lồ nào cơ? - false - false - false
Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến? - A. Anh không muốn kết bạn với nó à? - false - B. Bác nghỉ, tôi về đây ạ! - false - C. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? - false - D. Thôi im đi, anh bạn Xan-chô. - true - false - false
Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm? - A. Đừng hòng bắt được nó nhé! - true - B. Thật là may mắn lắm thay! - false - C. Hãy đứng lên đi! - false - D. Có đi hay không thì bảo chứ? - false - false - false
Tình thái từ là gì? - A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp. - false - B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết. - false - C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. - true - D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó. - false - false - false
Bài 8
Bài kiểm tra tổng hợp
Các nhân vật chính trong tác phẩm "Chiếc lá cuối cùng" làm nghề gì? - A. Nhà văn. - false - B. Nhạc sĩ. - false - C. Hoạ sĩ. - true - D. Bác sĩ - false - false - false
Đối với Giôn-xi, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào? - A. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ không tiếp tục vẽ nữa. - false - B. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ rất đau khổ. - false - C. Cô không còn muốn quan tâm đến chiếc lá cuối cùng nữa. - false - D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô. - true - false - false
Qua câu chuyện "Chiếc lá cuối cùng", em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác? - A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống. - true - B. Tác phẩm đó phải rất đẹp. - false - C. Tác phẩm đó phải đồ sộ. - false - D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo. - false - false - false
Trong tác phẩm "Chiếc lá cuối cùng", Giôn-xi đã được cứu sống nhờ vào điều gì? - A. Nhờ có thuốc, sự chăm sóc của Xiu và chủ yếu là nhờ chiếc lá không rụng. - true - B. Chỉ nhờ may mắn và nhờ ở sức trẻ của chính bản thân người nữ hoạ sĩ. - false - C. Bác sĩ đã kịp thời cho cô uống loại thuốc tốt, đắt tiền. - false - D. Xiu đã chăm sóc rất chu đáo. - false - false - false
Từ nào nói đúng nhất cảm xúc và tâm trạng của nhân vật được thể hiện trong câu văn Nhưng, ô kìa!? trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng? - A. Ngạc nhiên. - true - B. Nghi ngờ. - false - C. Lo lắng. - false - D. Sợ hãi. - false - false - false
Câu văn Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ giúp em hiểu gì về Giôn-xi? - A. Giôn-xi rất thích vẽ vịnh Na-plơ. - false - B. Giôn-xi chưa bao giờ vẽ vịnh Na-plơ. - false - C. Trong con người Giôn-xi đang có sự hồi sinh. - true - D. Giôn-xi đang có bắt chuyện và làm vui lòng Xiu. - false - false - false
Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu gồm? - A. 3 phần - true - B. 2 phần - false - C. 4 phần - false - false - false - false
Mở bài của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có nhiệm vụ - A. Giới thiệu sự việc,nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện - true - B. Kể lại diễn biến của câu chuyện - false - C. Nêu kết cục của câu chuyện và cảm nghĩ của câu chuyện - false - false - false - false
Trong từng phần của bài văn tự sự cần - A. Đưa thêm các yếu tố miêu tả - false - B. Đưa thêm các yếu tố biểu cảm - false - C. Cả 2 ý trên - true - false - false - false
Nam cho rằng trong từng phần của dàn ý bài văn tự sự không cần đưa thêm các yếu tố miêu tả và biểu cảm. Đúng hay sai?
Phần 2
Bài 9
Bài kiểm tra tổng hợp
Dòng nào nói lên sự đánh giá của người kể chuyện về những miền đất mở ra trước mắt người kể chuyện cùng bọn trẻ trong đoạn trích "Hai cây phong"? - A. Rộng bao la, có một vẻ sinh động khác thường. - false - B. Đẹp đẽ vô ngần, rộng bao la, bí ẩn, đầy sức quyến rũ. - true - C. Rộng bao la, bí ẩn, đầy sức quyến rũ. - false - D. Rộng lớn nhất thế gian, bí ẩn, đầy sức quyến rũ. - false - false - false
Trong đoạn trích "Hai cây phong", hai cây phong khác cây khác trong làng ở đặc điểm nào? - A. Chúng không cần người ta chăm sóc, tưới tắm vẫn vươn cao kiêu hãnh. - false - B. Chúng có tiếng nói riêng, có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. - true - C. Chúng là loài cây quý hiếm nhất trong vùng. - false - D. Chúng mọc ở trên đồi cao phía trên làng và vô cùng xanh tốt. - false - false - false
Trong đoạn trích "Hai cây phong", hình ảnh hai cây phong lúc hiện ra trước mắt mọi người được tác giả so sánh với hình ảnh nào? - A. Như những đốm lửa vô hình. - false - B. Những ngọn hải đăng đặt trên núi. - true - C. Hai người khổng lồ. - false - D. Như một làn sóng thuỷ triều dâng lên vỗ vào bãi cát. - false - false - false
Trong đoạn trích "Hai cây phong", điều bí ẩn của hai cây phong mà tác giả khám phá ra là gì? - A. Đó là hai cây phong không bình thường, có lai lịch rất huyền bí. - false - B. Từng có người chiến sĩ hi sinh cho sự nghiệp chống giặc bảo vệ quê hương dưới gốc cây. - false - C. Dưới gốc hai cây phong có chôn mảnh vỡ của chiếc gương thần xanh. - false - D. Chẳng qua chúng đứng trên đồi cao lộng gió nên đáp lại bất kì chuyển động khẽ nào của không khí. - true - false - false
Trong đoạn trích "Hai cây phong", làng Ku-ku-rêu nằm ở vị trí nào? - A. Trên lưng chừng vách núi của rặng núi Đen. - false - B. Giữa thung lũng đất vàng, đồng cỏ mênh mông. - false - C. Trên bãi sông đất mỡ màng do phù sa bồi đắp. - false - D. Ven chân núi, trên một cao nguyên rộng. - true - false - false
Trong đoạn trích "Hai cây phong", bọn trẻ ngồi nép mình trên cành cây và suy nghĩ điều gì? - A. Không suy nghĩ về điều gì cả. - false - B. Đấy đã phải là nơi tận cùng thế giới chưa hay phía sau vẫn còn có một thế giới khác. - true - C. Đến bao giờ thì chúng có thể đi đến những dòng sông lấp lánh tận chân trời như những sợi chỉ bạ mỏng manh. - false - D. Sau khi rời nhà trường, chúng sẽ được đi học trên đường huyện khang trang và đẹp đẽ hơn. - false - false - false
Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá? - A. Ăn cây táo rào cây sung - false - B. Ăn to nói lớn - false - C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - false - D. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo - true - false - false
Trong các câu sau, câu nào không sử dụng phép nói quá? - A. Cưới nàng anh toan dẫn voi - Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn... - true - B. Người ta là hoa của đất. - false - C. Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn. - false - D. Đồn rằng bác mẹ anh hiền - Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư. - false - false - false
Nói quá là gì? - A. Là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến. - false - B. Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau. - false - C. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng. - true - D. Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác. - false - false - false
Nói quá thường dùng trong văn phong nào? - A. Khẩu ngữ - true - B. Khoa học - false - C. Cả A và B - false - false - false - false
Bài 10
Bài kiểm tra tổng hợp
Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000"? - A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người. - false - B. Có tính thuyết phục và khả thi. - true - C. Không có tính thuyết phục và khả thi. - false - D. Vượt quá khả năng của con người. - false - false - false
Trong văn bản "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000", tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường tự nhiên? - A. Khi đốt bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc. - false - B. Tính không phân huỷ của pla-xtic. - true - C. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông. - false - D. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại. - false - false - false
Nội dung của đoạn văn "Như chúng ta đã biết...các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh" trong văn bản "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000" là gì? - A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. - false - B. Những nhược điểm của bao bì ni lông so với các vật liệu khác. - false - C. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ của con người. - true - D. Những tính chất hoá học cơ bản của ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người. - false - false - false
Trong văn bản "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000", bao bì ni lông được coi là gì? - A. Một loại chất gây độc hại. - false - B. Một loại rác thải sinh hoạt. - true - C. Một loại vật liệu kém chất lượng. - false - D. Một loại rác thải công nghiệp. - false - false - false
Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản "Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000"? - A. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất. - true - B. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa. - false - C. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. - false - D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người. - false - false - false
Khi nào không nên nói giảm nói tránh? - A. Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa. - false - B. Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình. - false - C. Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật. - true - D. Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục. - false - false - false
Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của việc nói giảm nói tránh? - A. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu. - false - B. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc. - false - C. Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. - true - D. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói. - false - false - false
Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh? - A. Nó đang ngủ ngon lành thật! - false - B. Dạo này nó lười học quá! - false - C. Cô ấy xinh quá nhỉ! - false - D. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm! - true - false - false
Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh? - A. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao) - true - B. Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh) - false - C. Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố) - false - D. Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. (Nguyên Hồng) - false - false - false
Nói giảm nói tránh là gì? - A. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó. - false - B. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến. - false - C. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển. - true - D. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng. - false - false - false
Bài 11
Bài kiểm tra tổng hợp
Thế nào là hai cụm chủ vị bao chứa nhau? - A. Hai cụm chủ vị đó phải tạo nên một câu ghép. - false - B. Hai cụm chủ vị mà cụm chủ vị này nằm trong cụm chủ vị kia và cụm chủ vị kia bao hàm cụm chủ vị này. - true - C. Hai cụm chủ vị quan hệ song song và bình đẳng với nhau trong câu. - false - D. Hai cụm chủ vị độc lập với nhau, không có quan hệ về mặt ngữ pháp. - false - false - false
Câu nào trong các câu ghép sau chỉ quan hệ nhượng bộ? - A. Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, nên chúng con bắt hắn phải nộp thay. (Ngô Tất Tố) - false - B. Giá hắn biết hát thì có lẽ hắn không cần chửi. (Nam Cao) - true - C. Gió càng to, lửa càng cao. - false - D. Việc này tuy là thể dục, nhưng các thầy không được coi thường. (Nguyễn Công Hoan) - false - false - false
Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép? - A. Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao. - false - B. Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao. - false - C. Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao. - false - D. Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao. - true - false - false
Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? - A. Người lớn hút thuốc trước mặt trẻ em, lấy điếu thuốc làm một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng chính là đẩy con em vào con đường phạm pháp. - false - B. Quân Triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt. - false - C. Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. - true - D. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. - false - false - false
Khi xem xét và phân loại câu ghép, người ta chủ yếu dựa vào quan hệ về mặt nào giữa các vế câu? - A. Quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu. - true - B. Quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế câu. - false - C. Quan hệ về mặt từ loại giữa các vế câu. - false - D. Quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế câu. - false - false - false
Văn bản thuyết minh là gì? - A. Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống - true - B. Kiểu văn bản tả về một vật nào đó - false - C. Kiểu văn bản kể về một chuyện đã xảy ra - false - false - false - false
Văn bản thuyết minh để làm gì? - A. Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,.. của các hiện tượng và sự vật - true - B. Miêu tả sự vật, hiện tượng - false - C. Kể lại cho mọi người nghe về những chuyện đã xảy ra - false - false - false - false
Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi - A. Khách quan - false - B. Xác thực - false - C. Hữu ích - false - D. Cả 3 ý trên - true - false - false
Khi trình bày văn bản thuyết minh cần - A. Trình bày chính xác - false - B. Trình bày rõ ràng - false - C. Trình bày rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn - false - D. Cả 3 ý trên - true - false - false
Có ý kiến cho rằng khi viết văn bản thuyết minh không cần phải viết đúng sự thật, chúng ta có thể bịa ra.
Bài 12
Bài kiểm tra tổng hợp
Thể loại của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" là gì? - A. Văn bản tự sự - false - B. Văn bản nhật dụng - true - C. Truyện ngắn - false - D. Tiểu thuyết - false - false - false
Tác giả dẫn nạn dịch AIDS nhằm mục đích gì? - A. Giới thiệu thuốc lá là ôn dịch đe doạ sức khoẻ, tính mạng con người nặng hơn cả AIDS - true - B. Để bạn đọc thấy rằng dịch AIDS là nguy hiểm nhất - false - C. Không nhằm mục đích gì cả - false - false - false - false
Vì sao tác giả dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh giặc trước khi phân tích tác hại của thuốc lá? - A. Vì tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với Trần Hưng Đạo - false - B. Tác giả mượn lời của Trần Hưng Đạo nhằm gây ấn tượng mạnh, làm nổi bật vấn đề chống thuốc lá như chống giặc ngoại xâm. - true - C. Vì tác giả muốn đề cập đến vấn đề chống ngoại xâm - false - false - false - false
Khói thuốc lá có hại như thế nào đối với sức khỏe con người? - A. Viêm phế quản - false - B. Hồng cầu bị phá hoại - false - C. Ung thư phổi, ung thư vòm họng, bệnh tim mạch - false - D. Cả 3 ý trên - true - false - false
Tác giả cho rằng hút thuốc cạnh một người đàn bà có thai là - A. Một tội ác - true - B. Một hành động tốt - false - false - false - false - false
Tác giả dẫn lời: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi! nhằm phê phán thái độ gì? - A. Phê phán thái độ vô trách nhiệm của người hút thuốc lá đối với gia đình, cộng đồng và xã hội - false - B. Bác bỏ luận điệu sai lầm của người hút thuốc lá. - false - C. Cả 2 ý trên - true - false - false - false
Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thyết minh cần - A. Quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh - false - B. Nắm bắt bản chất, đặc trưng của sự vật, hiện tượng - false - C. Cả 2 ý trên - true - false - false - false
Có bao nhiêu phương pháp thuyết minh? - A. 4 - false - B. 5 - false - C. 3 - false - D. 6 - true - false - false
Quan hệ của các vế của câu ghép thường gặp chỉ có một loại
Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các câu ta dựa vào - A. Văn cảnh - false - B. Hoàn cảnh giao tiếp - false - C. CẢ 2 ý trên - true - false - false - false
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓