Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Việt Hưng
Ngày gửi: 15h:22' 07-12-2017
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN THĂM LỚP DỰ GIỜ
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO ViỆT NAM 20/11/2017
GIÁO VIÊN GiẢNG DẠY : HOÀNG VIỆT HƯNG
- YÊU CẦU 03 HỌC SINH LÊN BẢNG BỐC THĂM CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI CÁC PHƯƠNG ÁN
- HỌC SINH Ở DƯỚI LÀM VIỆC THEO NHÓM VIẾT VÀO GiẤY A4 KẾT QUẢ VÀ TREO LÊN BẢNG (THEO GÓI CÂU HỎI)
- SO SÁNH GIỮA CÁC ĐÁP ÁN CỦA HS TRÊN BẢNG, HS NHÓM VÀ CỦA GV. TRẢ LỜI CÂU HỎI PHỤ MÀ GV HỎI.
- GV NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM HS LÊN BẢNG VÀ HS TRẢ LỜI CÂU HỎI PHỤ.
Kiểm tra bài cũ

GÓI CÂU HỎI SỐ 1
Câu 1: Bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình thể hiện :
A - Vợ có quyền nhiều hơn chồng trong gia đình
B - Chồng phải có trách nhiệm nhiều hơn vợ trong gia đình
C - Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong quan hệ nhân thân và tài sản
D - Chồng có quyền yêu cầu vợ phải làm bất kỳ việc gì trong gia đình
Câu 2 : Để tìm được việc làm phù hợp anh H dựa vào quyền nào?
A - Quyền tuyển dụng lao động
B - Quyền giao kết hợp đồng lao động
C - Quyền thay đổi nội dung hợp đồng lao động
D - Quyền tự do lựa chọn việc làm
Câu 3: Ở địa phương A chỉ cho phép các doanh nghiệp nhà nước hoạt động và cấm các doanh nghiệp tư nhân và các cửa hàng buôn bán nhỏ. Địa phương đó đã vi phạm
A - Quyền bình đẳng trong kinh doanh
B - Quyền bình đẳng trong sản xuất và tiêu dung
C - Quyền bình đẳng trong lao động
D - Quyền bình đẳng trong lựa chọn việc làm
ĐÁP ÁN
GÓI CÂU HỎI SỐ 2
Câu 4: Bình đẳng giữa cha, mẹ và con thể hiện:
A - Cha mẹ có quyền yêu cầu con cái làm tất cả những gì cha mẹ muốn
B - Cha mẹ có quyền nghĩa vụ ngang nhau đối với con
C - Mẹ có quyền và trách nhiệm nhiều hơn đối với con
D - Cha có quyền và trách nhiệm nhiều hơn đối với con
Câu 5: Một trong những nội dung về bình đẳng trong lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn :
A - Công việc theo sở thích của bản thân mình
B - Việc làm phù hợp với khả năng mà không bị phân biệt đối xử
C - Những điều kiện làm việc theo yêu cầu của mình
D - Thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của bản thân mình
Câu 6 : Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong KD
A - Mọi cá nhân tổ chức khi kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế
B - Mọi cá nhân tổ chức khi tham gia các hoạt động kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật
C - Mọi tổ chức cá nhân khi sản xuất kinh doanh đều được vay vốn của nhà nước
D - Các cơ sở sản xuất kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi KD
GÓI CÂU HỎI SỐ 3
Câu 7 : Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có nghĩa là:
A - Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng và các thành viên trong gia đình
B - Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lí
C - Các thành viên trong gia đình ngang nhau về mọi mặt
D - Các thành viên trong gia đình được hưởng quyền
Câu 8: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là:
A - Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động .
B - Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C - Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D - Tất cả các phương án trên.
Câu 9 : Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong KD
A - Mọi cá nhân tổ chức khi kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế
B - Mọi cá nhân tổ chức khi tham gia các hoạt động kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật
C - Mọi tổ chức cá nhân khi sản xuất kinh doanh đều được vay vốn của nhà nước
D - Các cơ sở sản xuất kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi KD

GÓI CÂU HỎI SỐ 4
Câu 10: Ý kiến nào dưới đây đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và các con
A - Cha mẹ không được phân biệt, đối xử với các con
B - Cha mẹ cần tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con trai học tập và PT
C - Cha mẹ được quyền quyết định chọn trường chọn ngành học cho con
D - Cha mẹ có quyền quyết đinh trong việc lựa chọn bạn đời của con
Câu 11: Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A - Người lao động và đại diện người lao động.
B - Người lao động và người sử dụng lao động.
C - Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D - Tất cả phương án trên.
Câu 12: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:
A - Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh.
B - Bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa.
C - Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
D - Tất cả các phương án trên.
GV : Hoàng Việt Hưng – THPT Nguyễn Trãi
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
(Tiết 1 – Nội dung quyền BĐ giữa các dân tộc)
BÀI 5
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
Nêu được các khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
2.Về kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
***KỸ NĂNG SỐNG : KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN hợp tác, KN tư duy phê phán, KN GQVĐ
3.Về thái độ:
- Ung hộ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo và phê phán những hành vi gây chia rẽ giữa các dân tộc, tôn giáo.
4 – Phát huy các năng lực : Hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng CNTT, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với quyền BĐ giữa các DTTG
1 – Bình đẳng giữa các dân tộc?
Dân tộc là bộ phận dân cư của một quốc gia, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có văn hoá riêng.
Khái niệm dân tộc?
Hình ảnh trang phục một số dân tộc
TỶ LỆ DÂN SỐ VIỆT NAM

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Có bao nhiêu dân tộc thiểu số? Số người dân tộc thiểu số chiếm khoảng bao nhiêu % DS VN?
(Tổng DS năm 2009 khoảng 90 triệu người, có 54 dân tộc)
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da.đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
KHÁI NIỆM QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục
Ông Nông Đức Mạnh.
Quê Bắc Kạn. Dân tộc Tày.
Nguyên Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam
Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng
về chính trị
Bà Tòng Thị Phóng, dân tộc Thái, quê Sơn La; Hiện là Ủy viên TW Đảng,
Phó chủ tịch thường trực QH.
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
Các dân tộc thiểu số thâm canh, chuyên canh, tăng gia sản xuất
Giúp đỡ ác dân tộc thiểu số : tăng gia sản xuất
Bình đẳng về văn hóa, giáo dục
Lễ hội của người dân tộc thiểu số
Ngày hội Văn hóa dân tộc Raglai
CỒNG CHIÊNG DÂN TỘC MƯỜNG – HÒA BÌNH
HÁT
QUAN
HỌ

BẮC
NINH
XÒE THÁI TÂY BẮC
Đưa tiếng nói, chữ viết dân tộc vào dạy học sẽ giúp người học dễ hiểu bài
Đầu tư xây dựng các trường dân tộc nội trú
Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Ý nghĩa
Là cơ sở để đoàn kết các
dân tộc
Đoàn kết tương trợ lẫn nhau
cùng phát triển sức mạnh
toàn diện góp phần xây dựng
đất nước
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào tất cả các dân tộc, không phân biệt lớn nhỏ, phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, phải đoàn kết chặt chẽ với nhau như anh em một nhà để cùng nhau xây dựng tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cho tất cả các dân tộc được ấm no hạnh phúc”.
Tìm hiểu văn hóa dân tộc Mường
Người Mường tập trung đông nhất ở tỉnh Hòa Bình và các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, Phú Thọ. Dân số tại Việt Nam theo kết quả Điều tra dân số năm 2009 là 1.268.963 người.
Nhà ở, nghề truyền thống dân tộc Mường
TRANG PHỤC CỦA NGƯỜI MƯỜNG – NGƯỜI THÁI
CỒNG CHIÊNG CỦA NGƯỜI MƯỜNG
Rượu cần của các dân tộc Mường
Văn hóa ẩm thực của DT Mường
MỜI TRẦU
Đi cà kheo
TRÒ CHƠI DÂN GIAN
Ném còn
Củng cố tiết học
Là học sinh, sau khi đã học xong tiết học về quyền bình đẳng giữa các dân tộc em có suy nghĩ như thế nào về việc gìn giữ các truyền thống văn hóa của dân tộc?
Cảm ơn các thầy cô và các em
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến