Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài thực hành số 5(tính chất của hợp chất lưu huỳnh)-lớp 10-cơ bản


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
    Ngày gửi: 22h:51' 20-05-2009
    Dung lượng: 134.5 KB
    Số lượt tải: 111
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5: Tính chất hóa học của lưu huỳnh
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua
    Quan sát thí nghiệm: (xem TNo 1)
    Nhận xét hiện tượng xảy ra?
    - Khí H2S sinh ra: không màu, có mùi trứng thối
    - Đốt cháy khí H2S: cho ngọn lửa xanh mờ, trên mặt kính đồng hồ xuất hiện những tinh thể màu vàng
    Giải thích và viết PTPU xảy ra?
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua
    Giải thích:
    - Điều chế H2S: FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S
    - Tính khử của H2S: -2 0 0 -2
    2H2S + O2  2S + 2H2O
    H2S là chất khử: S-2  S0 + 2e
    O2 là chất oxi hóa: O20 + 4e  2O-2
     Kết luận: H2S có tính khử mạnh
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    2) Tính khử của lưu huỳnh đioxit
    Quan sát thí nghiệm: (xem TN0 2)
    Nhận xét hiện tượng xảy ra?
    - Dung dịch Br2(màu vàng)  dung dịch không màu
    Giải thích?
    - Dung dịch không màu là dung dịch gì?
    Viết PTHH xảy ra?
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    2) Tính khử của lưu huỳnh đioxit
    Giải thích: Dung dịch thu được là HBr (không màu)
    PTHH:
    - Đ/c SO2: Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O
    - Tính khử của SO2:
    +4 0 -1 +6
    SO2 +Br2 +2H2O  2HBr +H2SO4
     SO2 là chất khử: S+4  S+6 + 2e
    Br2 là chất oxi hóa: Br20 + 2e  2Br –
     Kết luận: SO2 có tính khử mạnh
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    3) Tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit
    Quan sát thí nghiệm: (xem TNo 3)
    Nhận xét hiện tượng xảy ra?
    - Dung dịch không màu  dung dịch có màu trắng đục  sau đó chuyển sang màu vàng
    Giải thích?
    - Kết tủa màu vàng là chất nào?
    Viết PTHH xảy ra?

    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    3) Tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit
    Giải thích: kết tủa vàng đó là S
    +4 -2 0
    SO2 + 2H2S  3S + 2H2O
    SO2 là chất oxi hóa mạnh: S+4 +4e  S0
    H2S là chất khử: S-2  S0 + 2e
     Kết luận: SO2 có tính khử
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    4) Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc
    Quan sát thí nghiệm: (xem TNo 4)
    Nhận xét hiện tượng xảy ra?
    - Cu (vàng)  dung dịch Cu2+ (màu xanh)
    - Có khí SO2 sinh ra làm mất màu cánh hóa
    Giải thích?
    - Tại sao dung dịch Cu2+ thu được có màu đen mà không có màu xanh
    - Tại sao khí SO2 lại làm mất màu cánh hoa?
    Viết PTHH xảy ra?
    Tiết 59 – Bài 35: Bài thực hành số 5:
    Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
    4) Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc
    Giải thích:
    - Do Cu bị oxi hóa 1 phần thành CuO (màu đen)  màu xanh bị lẫn trong màu đen của CuO dư:
    2Cu + O2  2CuO
    - Do SO2 có tính oxi hóa mạnh  làm mất màu cánh hoa
    PTHH: 0 +6 +2 +4
    Cu + 2H2SO4 đặc, nóng  CuSO4 + SO2+ 2H2O
     Cu là chất khử: Cu0  Cu+2 + 2e
    H2SO4 là chất oxi hóa: S+6 +2e  S+4
     Kết luận: H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
     
    Gửi ý kiến
    print