Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề dạy trẻ khiếm thị

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Phi Hùng
    Ngày gửi: 19h:22' 03-06-2009
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng thầy cô giáo về tập huấn chương trình giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị
    Báo cáo viên: VõPhiHùng
    Quỳnh Lưu, ngày 31 tháng 3 năm 2009
    Nội dung


    Khái niệm về trẻ khiếm thị
    Giáo dục trẻ khiếm thị,
    Đánh giá kết quả học tập của trẻ khiếm thị
    Phương pháp

    - Chúng ta cùng bàn bạc quyết định về vấn đề sẽ giải quyết, cách giải quyết
    Cùng đánh giá và rút kinh nghiệm
    Chúng ta hiểu thế nào về hai biểu tượng dưới đây?
    hãy quan sát các hình dưới đây và cho biết đó là những tật gì về mắt.
    Quan sát:
    Những hình ảnh trên cho thấy các tật
    Cận thị, Viễn thị
    Lác
    Sụp mi


    Hãy đọc các số ghi trong hình này


    Bảng màu này chính là dụng cụ kiểm tra tật gì của mắt?
    Các tật thường gặp ở măt
    Tật khúc xạ: Cận Thị, viện thị, loạn thị
    Lác
    Sụp mi
    Tất cả những tật đó có thể dẫn đến khiếm thị ở trẻ em
    Theo thầy cô:


    Thế nào là trẻ khiếm thị?
    Trẻ khiếm thị là trẻ dưới 16 tuổi có khuyết tật thị giác, khi đã có phương tiện trợ giúp tối đa nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt.
    Trẻ khiếm thị có những mức độ khác nhau về thị lực và thị trường.
    Thị lực:

    Là khả năng của mắt phân biệt 2 điểm ở gần nhau nhất trong một khoảng cách nhất định.
    Bảng đo thị lực của mắt
    Nói cách khác

    Trẻ dưới 16 tuổi có các phương tiện trở giúp đến mức tối đa nhưng thị lực dưới 3/10 thì đó là trẻ khiếm thị
    (Chúng ta lại ở đơn vị mình)

    Thị trường: là khả năng nhìn bao quát của mắt trong không gian xác định với tư thế của cầu mắt và đầu người bất động.
    Mắt bình thường, thị trường ngang của một mắt là 150 độ, của hai mắt là 180; thị trường dọc là 110 độ.
    Thị trường ngang
    Thị trường dọc
    Các mức độ khiếm thị
    Mù hoàn toàn:
    - Thị lực = 0- 0,005; Thị trường =0
    Mù thực tế:
    - Thị lực = 0,006-0,04 ; Thị trường <10%
    nhìn quá kém :
    - Thị lực = 0,05- 0,09 ; Thị trường <10%
    và nhìn kém:
    - Thị lực = 0,1-0,3 ; Thị trường <10%
    Các mức độ khiếm thị
    Giáo dục trẻ khiếm thị
    1.Các môi trường giáo dục:


    Chuyên biệt
    Hội nhập
    Hoà nhập
    Môi trường chuyên biệt: là môi trường dành riêng cho một đối tượng (cùng tật)
    Thuận lợi: Có nhiều cơ hội phát triển học chữ nổi, định hướng di chuyển và kỹ năng tự phục vụ.
    Giáo viên có kiến thức, kĩ năng chuyên biệt.
    Nhiều cơ hội để sử dụng các chiến lược giảng dạy "cụ thể và cầm tay chỉ việc"
    Có sự hỗ trợ từ học sinh khiếm thị khác
    Học sinh có ít sự khác biệt.
    Những bất lợi: Đối tượng giao tiếp bị thu hẹp
    Thiếu bạn bè trong khu vực sinh sống.
    Học sinh thiếu cơ hội hoà đồng với các bạn sáng mắt để bắt chước các kỹ năng xã hội

    Môi trường GD hội nhập:
    Có lớp riêng dành cho trẻ khuyết tật
    Thuận lợi :Môi trường giao tiếp mở rộng.
    Giáo viên có điều kiện tiếp xúc với học sinh và trao đổi với nhau.
    Chương trinh giảng dạy đối với mỗi học sinh linh hoạt hơn.
    Có điều kiện các định nhu cầu đặc biệt của học sinh.
    Tất cả thành viên trong trường có hiểu biết về nhung nhu cầu đặc biệt của học sinh
    Mọi học sinh có điều kiện thể hiện minh.
    Học sinh có điều kiện phát triển và rèn luyện kĩ nang và giao tiếp xã hội.
    Bất lợi: Học sinh bị đối xử tách biệt
    Giao tiếp trong lớp hội nhập bị thu hẹp
    Giáo viên không tích cực thực hiện điều chỉnh.
    Môi trường giáo dục hoà nhập:

    Trẻ khiếm thị được học chung một lớp với học sinh khác, Chương trình không khác biệt với các học sinh khác
    Thuận lợi: học sinh được tiếp cận với môi trường trường học thực tế
    chương trinh giảng dạy không bị hạn chế, có nhiều sự lựa chọn bộ môn
    có cơ hội hoà nhập xã hội với nhóm bạn khác nhau
    Cung cấp cho học sinh phạm vi khái niệm và ý tưởng rộng lớn
    Các bạn sáng mắt sẽ là hinh mẫu về sự độc lập
    Bất lợi
    Học sinh gặp khó khan để đạt được và duy tri tốc độ các hoạt động của lớp học
    Yêu cầu trong môi trường GDHN
    Các chương trình phải phù hợp với trẻ chứ không phải là trẻ phù hợp với chương trình,
    Mọi trẻ có thể học cùng nhau cho dù có sự khác biệt,
    Trẻ là một thành viên của cộng đồng, trẻ được quyền giao lưu và kết bạn trong cộng đồng trẻ sinh sống và môi trường tốt nhất là trường học gần nhà.
    Giáo viên phải kết hợp với các lực lượng khác để đưa ra quyết định phù hợp nhất với trẻ KT,
    Môi trường hoà nhập là môi trường phù hợp và tạo điều kiện cho moi học sinh có thể phát huy tối đa mọi tiềm năng của trẻ.

    Nguyên tắc chính trong việc dạy học trẻ khiếm thị trong môi trường hoà nhập)
    Nguyên tắc chính đó là:
    Phải điều chỉnh trong quá trình dạy học đối với trẻ khiếm thị để các em có được thành công trong từng tiết học
    Đảm bảo tính vừa sức đối với các em
    Một số nội dung điều chỉnh

    Điều chỉnh môi trường lớp học
    Điều chỉnh bài giảng
    Điều chỉnh cách hướng dẫn
    Điều chỉnh các phương tiện hỗ trợ
    Điều chỉnh kiểm tra
    Điều chỉnh môi trường lớp học
    Sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ theo nhu cầu
    Ví dụ:
    Trẻ khiếm thị xếp chỗ ngồi xa tiếng ồn
    Giảm thiểu cản trở về tầm nhìn
    Đảm bảo phòng thông thoáng
    Giới hạn tiếng động gây sao nhãng
    Tạo không gian lớp học hợp lý
    Không để những vật dụng không cần thiết làm gây xao nhãng lớp học
    Lập thời khoá biểu sinh sinh hoạt hàng ngày dán lên.
    2.Rèn luyện các kỹ năng đặc thù cho trẻ khiếm thị
    Phát triển thính giác
    Phân biệt các loại âm thanh. Định hướng nơi phát ra, khoảng cách và hướng chuyển động của âm thanh.
    Cảm thụ các loại âm thanh trong môi trường tự nhiên và xã hội: đoán được tính tình, trạng thái tâm lý là một phần tính cách của người nói chuyện.
    Rèn luyện độ nhạy cảm về âm thanh và sự rèn luyện độ nhạy cảm của bộ máy thính giác.

    Ngồi cách xa trẻ từ 1-2 m yêu cầu lắng nghe âm thanh và cho biết vật gi đã rơi.
    Lần lượt làm rơi chiếc thia, cốc nhựa, bao diêm, đôi đũa. Phát hiện và so sánh các loại am thanh
    Tổ chức các trò chơi như: Bắt chước âm thanh, đoán âm thanh gi.... Thay đổi vị trí phát ra âm thanh để trẻ định hướng.
    Phát hiện tiếng động khác nhau.
    Phân biệt tiếng bước chân đi trên nền đất, sỏi...; Tiếng bước chân đi lại gần và đi xa.....
    Phát triển kĩ năng khứu giác và vị giác
    Sử dụng khứu giác, vị giác tìm hiểu, nhận biết và phân loại mùi, vị chủ yếu của các sự vật xung quanh.
    Xác định được vị trí, hướng của nguồn phát ra mùi.
    Kết hợp khứu giác, vị giác với các giác quan khác trong nhận biết sự vật và hiện tượng.
    Có hành vi ứng sử thích hợp khi gặp các mùi, vị tương ứng.
    Phân biẹt mùi mồ hôi.
    Phân biệt mùi thức ăn, hoa quả
    Phân biệt mùi hoá - mĩ phẩm,

    Phát triển kĩ năng nhìn còn lại
    Nhận được hướng phát ra nguồn sáng;
    Nhận biết và phân biệt được các màu cơ bản;
    Tự bảo vệ thị giác khỏi các tác nhân gây hại;
    Kết hợp với các giác quan tìm hiểu, khám phá các sự vật, hiện tượng.
    Quay trẻ một vài vòng sau đố trẻ đâu là cửa ra vào, cửa sổ;
    Dùng nến, đèn di chuyển và đề nghị trẻ chỉ hướng chuyển động;
    Dùng gương thay đổi hướng của ánh sáng cho trẻ dõi mắt theo Chọn vật theo màu, chọn màu theo tên gọi; Tô màu, trang trí theo tranh vẽ; Trò chơi xây dựng, xếp hinh, ghép hinh, nối hinh (các khối đồng màu, khác màu);
    Cắm cờ theo màu sắc;
    Trò chơi xâu hạt (đồng màu, phối màu);
    Trò chơi "Em đi qua ngã tư"...
    Thầy cô hãy hướng dẫn học sinh khiếm thị hình thành các biểu tượng sau:
    (yêu cầu: Nêu rõ đối tượng với mức độ khiếm thị
    Nêu cách hướng dẫn, đồ dùng trực quan)
    Phân nhóm
    TH. Quỳnh Lâm : Nhóm 1
    TH. Cầu giát : Nhóm 2
    TH. Quỳnh Phương : Nhóm 3
    Các đơn vị còn lại làm nhiệm vụ bổ sung hoặc phản biện
    Nhiệm vụ của các nhóm
    Nhóm1:Xây dựng biểu tượng con vịt.
    Nhóm2:Xây dựng biểu tượng con bò
    Nhóm 3: Xây dựng biểu tượng quả xoài.
    Thời gian cho mỗi nhóm
    thảo luận 3 phút, thời gian trình bày 3 phút
    Kinh nghi?m hỡnh thnh bi?u tu?ng cho tr? khi?m th?
    Phương pháp:
    Trực quan, trò chơi, giải thích, vấn đáp, học nhóm.
    Đồ dùng: Mô hình, vật thật, âm thanh
    Kỹ năng:
    Phát triển khả năng nhìn còn lại
    Kết hợp với các khả năng nổi trội:
    Thính giác, vị giác, bắt chước,xúc giác
    D?y tr? khi?m th? hỡnh thnh khỏi ni?m: Tr?ng cõy
    Cho học sinh quan sát thực tế
    Sưu tầm nhiều loại cây
    Học sinh phát biểu ý kiến
    Đưa ra nhiều loại rễ
    Đưa ra nhiều loại lá: lá tròn, lá nhọn, lá kim,....
    Sưu tầm một số các loại hoa, quả của nhiều loại cây
    Giáo viên giới thiệu với học sinh về các loại cây
    Cho học sinh trả lời về lợi ích của các loại cây
    Dạy cho học sinh bài hát về các loại quả:
    Đưa hình vẽ về cấu tạo của cây
    Tranh luận các biện pháp bảo vệ cây

    Biện pháp Phát triển kỹ năng giao tiếp
    Làm giàu vốn từ,
    Tích cực hoá vốn từ - Sử dụng từ đúng ngữ cảnh giao tiếp
    Hành vi giao tiếp có văn hoá
    Thực hiện:
    + Tìm hiểu thế giới xung quanh và phát triển theo chủ đề
    + Xây dựng các mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, đối với trẻ khuyết tật nói chung và trẻ khiếm thị nói riêng chung tôi đặc biệt chú ý đến vai trò của nhóm bạn; nhóm bạn ở đây không chỉ là bạn cùng trang lứa mà là tất cả những người có điều kiên, có tâm huyết giúp đỡ vàhỗ trợ trẻ.
    Phát triển kỹ năng giao tiếp
    Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, thăm quan du lich, thăm hỏi...
    Tích cực sử dụng các từ mới vào các hoạt động giao tiếp.
    Bao trùm lên tất cả là các hoạt động trò chơi phát triển giao tiếp, như: đóng vai, sử dụng lời nói đẹp, làm mẫu theo các nhân vật văn học.
    3.Cần lưu ý một số phương pháp dạy học lớp hoà nhập
    Phương pháp dạy học theo nhóm:
    Theo các đ/c trẻ khiếm thị có thể phân công được những nhiệm vụ gì trong nhóm?

    Có thể làm được các công việc trừ việc làm thư ký
    Phương pháp thí nghiệm
    Có trực tiếp làm thí nghiệm không
    Giao nhiệm vụ gì thì phù hợp

    Đa số các thí nghiệm trẻ không trực tiếp làm được, trừ một số thí nghiệm đơn giản
    Các em có thể làm công việc quan sát như : Nghe tiếng động, ngửi mùi, sờ nắn, cảm giác bằng tay.
    Biện pháp tạo động cơ học tập của học sinh

    Dạy những kiến thức có liên quan ít nhiều tới vấn đề trẻ đã biết và thích thú.
    Tạo cho học sinh có được những thành công trong học tập
    Giúp cho học sinh có trách nhiệm và mối quan tâm tới bài học.
    Tạo bầu không khí trong lớp học: trong đó các thành viên cảm thấy tin tưởng lẫn nhau, vui vẻ, hào hứng nhưng không thái quá.
    Học sinh hiểu được rằng những kiến thức mình đang học là rất có ý nghĩa với cuộc sống
    Đánh giá rất rõ ràng về kết quả đạt được của học sinh: hãy chỉ cho học sinh biết chúng sai hay đúng ở điểm nào.
    Khen ngợi, động viên kịp thời, đúng lúc. Tránh khen ngợi, động viên một vài em nào đó

    Tóm lại
    Trong dạy học cần phải sử dụng các phương pháp phát huy điểm mạnh của HS
    Hạn chế hoặc thay đổi những phương pháp mà do đặc điểm của học sinh khiếm thị không đáp ứng được.
    Bố trí chỗ ngồi cũng cần lưu ý: ánh sáng, thuận lợi đi lại, không để 2 HS khiếm thị ngồi một bàn hoặc cùng một nhóm học tập
    Đánh giá kết quả giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị
    Đánh giá kết quả giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị có tác dụng:
    Giúp giáo viên biết được mình cần - sẽ dạy gì
    Thúc đẩy trẻ học hoà nhập
    Cung cấp thông tin cho cha mẹ, tạo điều kiện phối hợp gđ và nhà trường
    Giúp cho quản lý chất lượng gd hoà nhập

    Quan điểm đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị học hoà nhập

    Đánh giá theo quan điểm tổng thể
    Đánh giá theo quan điểm tổng thể
    Đánh giá theo mục tiêu và KHGDCN (tiếp cận cá nhân)


    Nội dung đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị

    Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức
    Đánh giá rèn luyên kỹ năng
    Đánh giá thái độ của trẻ
    Phương pháp đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị
    Quan sát
    Trắc nghiệm (Tests)
    Nghiên cứu sản phẩm
    Thời điểm đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị
    Sau khi kết thúc một hoạt động
    Sau khi kết thúc một bài học, buổi học
    Sau khi kết thúc một tuần học, một chủ điểm
    Sau nửa học kỳ
    Sau một học kỳ
    Sau một năm học.
    Cuối cùng đề nghị các thầy cô giáo quan sát và cho biết ý nghĩa của bức tranh này
    Hãy biến những tình cảm của mình dành cho học sinh khuyết tật
    thành những hành động !
    Biện pháp tạo động cơ học tập của học sinh

    Dạy những kiến thức có liên quan ít nhiều tới vấn đề trẻ đã biết và thích thú.
    Tạo cho học sinh có được những thành công trong học tập
    Giúp cho học sinh có trách nhiệm và mối quan tâm tới bài học.
    Thay đổi mức độ tập trung tuỳ thuộc từng đối tượng.
    Tạo bầu không khí trong lớp học: trong đó các thành viên cảm thấy tin tưởng lẫn nhau, vui vẻ, hào hứng nhưng không thái quá.
    Học sinh hiểu được rằng những kiến thức mình đang học là rất có ý nghĩa với cuộc sống
    Đánh giá rất rõ ràng về kết quả đạt được của học sinh: Hãy chỉ cho học sinh biết chúng sai hay đúng ở điểm nào.
    Khen ngợi, động viên kịp thời, đúng lúc. Tránh khen ngợi, động viên một vài em nào đó
    Biện pháp khuyến khích việc tham gia học ở trẻ
    Dựa vào điểm mạnh của trẻ nhằm tôn trọng nhân phẩm học sinh
    Đứng gần trẻ
    Sử dụng tên của trẻ
    Sử dụng quy ước, ký hiệu riêng khi cần thiết
    Nhắc nhở riêng
    Ghi chép đầy đủ về hoạt động của từng học sinh
    Dựa vào đặc điểm riêng của từng học sinh:

    Thủ thuật ghi nhớ có hiệu quả

    Liên hệ với những kiến thức đã được học
    Lấy thông tin này so sánh với thông tin khác
    Liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống và sự quan tâm của trẻ và minh hoạ bằng chính trải nghiệm của thầy
    Sử dụng sơ đồ một cách có ý nghĩa
    Sử dụng các mốc để ghi nhớ.
    Giáo viên phải dạy tốt ngay từ khi giới thiệu thông tin đó với HS
    Tạo ra bầu không khí hợp lý trong lớp học.
    Khi giới thiệu thông tin đó với học sinh giáo viên chú ý trình bày sao cho logic, cung cấp liều lượng thông tin hợp lý.
    Đảm bảo cho học sinh được thực hành ngay khi nắm bắt được tri thức mới.

    3. Kết thúc bài học

    Tóm lại, kết thúc bài học cần được tiến hành theo cách:
    Để học sinh tự biểu đạt những phát hiện chính qua bài học.
    Để học sinh tự tóm tắt những thông tin mới lĩnh hội.
    Trẻ biết vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn

     
    Gửi ý kiến
    print