Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề dạy trẻ khiếm thị

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Phi Hùng
Ngày gửi: 19h:22' 03-06-2009
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng thầy cô giáo về tập huấn chương trình giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị
Báo cáo viên: VõPhiHùng
Quỳnh Lưu, ngày 31 tháng 3 năm 2009
Nội dung


Khái niệm về trẻ khiếm thị
Giáo dục trẻ khiếm thị,
Đánh giá kết quả học tập của trẻ khiếm thị
Phương pháp

- Chúng ta cùng bàn bạc quyết định về vấn đề sẽ giải quyết, cách giải quyết
Cùng đánh giá và rút kinh nghiệm
Chúng ta hiểu thế nào về hai biểu tượng dưới đây?
hãy quan sát các hình dưới đây và cho biết đó là những tật gì về mắt.
Quan sát:
Những hình ảnh trên cho thấy các tật
Cận thị, Viễn thị
Lác
Sụp mi


Hãy đọc các số ghi trong hình này


Bảng màu này chính là dụng cụ kiểm tra tật gì của mắt?
Các tật thường gặp ở măt
Tật khúc xạ: Cận Thị, viện thị, loạn thị
Lác
Sụp mi
Tất cả những tật đó có thể dẫn đến khiếm thị ở trẻ em
Theo thầy cô:


Thế nào là trẻ khiếm thị?
Trẻ khiếm thị là trẻ dưới 16 tuổi có khuyết tật thị giác, khi đã có phương tiện trợ giúp tối đa nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt.
Trẻ khiếm thị có những mức độ khác nhau về thị lực và thị trường.
Thị lực:

Là khả năng của mắt phân biệt 2 điểm ở gần nhau nhất trong một khoảng cách nhất định.
Bảng đo thị lực của mắt
Nói cách khác

Trẻ dưới 16 tuổi có các phương tiện trở giúp đến mức tối đa nhưng thị lực dưới 3/10 thì đó là trẻ khiếm thị
(Chúng ta lại ở đơn vị mình)

Thị trường: là khả năng nhìn bao quát của mắt trong không gian xác định với tư thế của cầu mắt và đầu người bất động.
Mắt bình thường, thị trường ngang của một mắt là 150 độ, của hai mắt là 180; thị trường dọc là 110 độ.
Thị trường ngang
Thị trường dọc
Các mức độ khiếm thị
Mù hoàn toàn:
- Thị lực = 0- 0,005; Thị trường =0
Mù thực tế:
- Thị lực = 0,006-0,04 ; Thị trường <10%
nhìn quá kém :
- Thị lực = 0,05- 0,09 ; Thị trường <10%
và nhìn kém:
- Thị lực = 0,1-0,3 ; Thị trường <10%
Các mức độ khiếm thị
Giáo dục trẻ khiếm thị
1.Các môi trường giáo dục:


Chuyên biệt
Hội nhập
Hoà nhập
Môi trường chuyên biệt: là môi trường dành riêng cho một đối tượng (cùng tật)
Thuận lợi: Có nhiều cơ hội phát triển học chữ nổi, định hướng di chuyển và kỹ năng tự phục vụ.
Giáo viên có kiến thức, kĩ năng chuyên biệt.
Nhiều cơ hội để sử dụng các chiến lược giảng dạy "cụ thể và cầm tay chỉ việc"
Có sự hỗ trợ từ học sinh khiếm thị khác
Học sinh có ít sự khác biệt.
Những bất lợi: Đối tượng giao tiếp bị thu hẹp
Thiếu bạn bè trong khu vực sinh sống.
Học sinh thiếu cơ hội hoà đồng với các bạn sáng mắt để bắt chước các kỹ năng xã hội

Môi trường GD hội nhập:
Có lớp riêng dành cho trẻ khuyết tật
Thuận lợi :Môi trường giao tiếp mở rộng.
Giáo viên có điều kiện tiếp xúc với học sinh và trao đổi với nhau.
Chương trinh giảng dạy đối với mỗi học sinh linh hoạt hơn.
Có điều kiện các định nhu cầu đặc biệt của học sinh.
Tất cả thành viên trong trường có hiểu biết về nhung nhu cầu đặc biệt của học sinh
Mọi học sinh có điều kiện thể hiện minh.
Học sinh có điều kiện phát triển và rèn luyện kĩ nang và giao tiếp xã hội.
Bất lợi: Học sinh bị đối xử tách biệt
Giao tiếp trong lớp hội nhập bị thu hẹp
Giáo viên không tích cực thực hiện điều chỉnh.
Môi trường giáo dục hoà nhập:

Trẻ khiếm thị được học chung một lớp với học sinh khác, Chương trình không khác biệt với các học sinh khác
Thuận lợi: học sinh được tiếp cận với môi trường trường học thực tế
chương trinh giảng dạy không bị hạn chế, có nhiều sự lựa chọn bộ môn
có cơ hội hoà nhập xã hội với nhóm bạn khác nhau
Cung cấp cho học sinh phạm vi khái niệm và ý tưởng rộng lớn
Các bạn sáng mắt sẽ là hinh mẫu về sự độc lập
Bất lợi
Học sinh gặp khó khan để đạt được và duy tri tốc độ các hoạt động của lớp học
Yêu cầu trong môi trường GDHN
Các chương trình phải phù hợp với trẻ chứ không phải là trẻ phù hợp với chương trình,
Mọi trẻ có thể học cùng nhau cho dù có sự khác biệt,
Trẻ là một thành viên của cộng đồng, trẻ được quyền giao lưu và kết bạn trong cộng đồng trẻ sinh sống và môi trường tốt nhất là trường học gần nhà.
Giáo viên phải kết hợp với các lực lượng khác để đưa ra quyết định phù hợp nhất với trẻ KT,
Môi trường hoà nhập là môi trường phù hợp và tạo điều kiện cho moi học sinh có thể phát huy tối đa mọi tiềm năng của trẻ.

Nguyên tắc chính trong việc dạy học trẻ khiếm thị trong môi trường hoà nhập)
Nguyên tắc chính đó là:
Phải điều chỉnh trong quá trình dạy học đối với trẻ khiếm thị để các em có được thành công trong từng tiết học
Đảm bảo tính vừa sức đối với các em
Một số nội dung điều chỉnh

Điều chỉnh môi trường lớp học
Điều chỉnh bài giảng
Điều chỉnh cách hướng dẫn
Điều chỉnh các phương tiện hỗ trợ
Điều chỉnh kiểm tra
Điều chỉnh môi trường lớp học
Sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ theo nhu cầu
Ví dụ:
Trẻ khiếm thị xếp chỗ ngồi xa tiếng ồn
Giảm thiểu cản trở về tầm nhìn
Đảm bảo phòng thông thoáng
Giới hạn tiếng động gây sao nhãng
Tạo không gian lớp học hợp lý
Không để những vật dụng không cần thiết làm gây xao nhãng lớp học
Lập thời khoá biểu sinh sinh hoạt hàng ngày dán lên.
2.Rèn luyện các kỹ năng đặc thù cho trẻ khiếm thị
Phát triển thính giác
Phân biệt các loại âm thanh. Định hướng nơi phát ra, khoảng cách và hướng chuyển động của âm thanh.
Cảm thụ các loại âm thanh trong môi trường tự nhiên và xã hội: đoán được tính tình, trạng thái tâm lý là một phần tính cách của người nói chuyện.
Rèn luyện độ nhạy cảm về âm thanh và sự rèn luyện độ nhạy cảm của bộ máy thính giác.

Ngồi cách xa trẻ từ 1-2 m yêu cầu lắng nghe âm thanh và cho biết vật gi đã rơi.
Lần lượt làm rơi chiếc thia, cốc nhựa, bao diêm, đôi đũa. Phát hiện và so sánh các loại am thanh
Tổ chức các trò chơi như: Bắt chước âm thanh, đoán âm thanh gi.... Thay đổi vị trí phát ra âm thanh để trẻ định hướng.
Phát hiện tiếng động khác nhau.
Phân biệt tiếng bước chân đi trên nền đất, sỏi...; Tiếng bước chân đi lại gần và đi xa.....
Phát triển kĩ năng khứu giác và vị giác
Sử dụng khứu giác, vị giác tìm hiểu, nhận biết và phân loại mùi, vị chủ yếu của các sự vật xung quanh.
Xác định được vị trí, hướng của nguồn phát ra mùi.
Kết hợp khứu giác, vị giác với các giác quan khác trong nhận biết sự vật và hiện tượng.
Có hành vi ứng sử thích hợp khi gặp các mùi, vị tương ứng.
Phân biẹt mùi mồ hôi.
Phân biệt mùi thức ăn, hoa quả
Phân biệt mùi hoá - mĩ phẩm,

Phát triển kĩ năng nhìn còn lại
Nhận được hướng phát ra nguồn sáng;
Nhận biết và phân biệt được các màu cơ bản;
Tự bảo vệ thị giác khỏi các tác nhân gây hại;
Kết hợp với các giác quan tìm hiểu, khám phá các sự vật, hiện tượng.
Quay trẻ một vài vòng sau đố trẻ đâu là cửa ra vào, cửa sổ;
Dùng nến, đèn di chuyển và đề nghị trẻ chỉ hướng chuyển động;
Dùng gương thay đổi hướng của ánh sáng cho trẻ dõi mắt theo Chọn vật theo màu, chọn màu theo tên gọi; Tô màu, trang trí theo tranh vẽ; Trò chơi xây dựng, xếp hinh, ghép hinh, nối hinh (các khối đồng màu, khác màu);
Cắm cờ theo màu sắc;
Trò chơi xâu hạt (đồng màu, phối màu);
Trò chơi "Em đi qua ngã tư"...
Thầy cô hãy hướng dẫn học sinh khiếm thị hình thành các biểu tượng sau:
(yêu cầu: Nêu rõ đối tượng với mức độ khiếm thị
Nêu cách hướng dẫn, đồ dùng trực quan)
Phân nhóm
TH. Quỳnh Lâm : Nhóm 1
TH. Cầu giát : Nhóm 2
TH. Quỳnh Phương : Nhóm 3
Các đơn vị còn lại làm nhiệm vụ bổ sung hoặc phản biện
Nhiệm vụ của các nhóm
Nhóm1:Xây dựng biểu tượng con vịt.
Nhóm2:Xây dựng biểu tượng con bò
Nhóm 3: Xây dựng biểu tượng quả xoài.
Thời gian cho mỗi nhóm
thảo luận 3 phút, thời gian trình bày 3 phút
Kinh nghi?m hỡnh thnh bi?u tu?ng cho tr? khi?m th?
Phương pháp:
Trực quan, trò chơi, giải thích, vấn đáp, học nhóm.
Đồ dùng: Mô hình, vật thật, âm thanh
Kỹ năng:
Phát triển khả năng nhìn còn lại
Kết hợp với các khả năng nổi trội:
Thính giác, vị giác, bắt chước,xúc giác
D?y tr? khi?m th? hỡnh thnh khỏi ni?m: Tr?ng cõy
Cho học sinh quan sát thực tế
Sưu tầm nhiều loại cây
Học sinh phát biểu ý kiến
Đưa ra nhiều loại rễ
Đưa ra nhiều loại lá: lá tròn, lá nhọn, lá kim,....
Sưu tầm một số các loại hoa, quả của nhiều loại cây
Giáo viên giới thiệu với học sinh về các loại cây
Cho học sinh trả lời về lợi ích của các loại cây
Dạy cho học sinh bài hát về các loại quả:
Đưa hình vẽ về cấu tạo của cây
Tranh luận các biện pháp bảo vệ cây

Biện pháp Phát triển kỹ năng giao tiếp
Làm giàu vốn từ,
Tích cực hoá vốn từ - Sử dụng từ đúng ngữ cảnh giao tiếp
Hành vi giao tiếp có văn hoá
Thực hiện:
+ Tìm hiểu thế giới xung quanh và phát triển theo chủ đề
+ Xây dựng các mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, đối với trẻ khuyết tật nói chung và trẻ khiếm thị nói riêng chung tôi đặc biệt chú ý đến vai trò của nhóm bạn; nhóm bạn ở đây không chỉ là bạn cùng trang lứa mà là tất cả những người có điều kiên, có tâm huyết giúp đỡ vàhỗ trợ trẻ.
Phát triển kỹ năng giao tiếp
Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, thăm quan du lich, thăm hỏi...
Tích cực sử dụng các từ mới vào các hoạt động giao tiếp.
Bao trùm lên tất cả là các hoạt động trò chơi phát triển giao tiếp, như: đóng vai, sử dụng lời nói đẹp, làm mẫu theo các nhân vật văn học.
3.Cần lưu ý một số phương pháp dạy học lớp hoà nhập
Phương pháp dạy học theo nhóm:
Theo các đ/c trẻ khiếm thị có thể phân công được những nhiệm vụ gì trong nhóm?

Có thể làm được các công việc trừ việc làm thư ký
Phương pháp thí nghiệm
Có trực tiếp làm thí nghiệm không
Giao nhiệm vụ gì thì phù hợp

Đa số các thí nghiệm trẻ không trực tiếp làm được, trừ một số thí nghiệm đơn giản
Các em có thể làm công việc quan sát như : Nghe tiếng động, ngửi mùi, sờ nắn, cảm giác bằng tay.
Biện pháp tạo động cơ học tập của học sinh

Dạy những kiến thức có liên quan ít nhiều tới vấn đề trẻ đã biết và thích thú.
Tạo cho học sinh có được những thành công trong học tập
Giúp cho học sinh có trách nhiệm và mối quan tâm tới bài học.
Tạo bầu không khí trong lớp học: trong đó các thành viên cảm thấy tin tưởng lẫn nhau, vui vẻ, hào hứng nhưng không thái quá.
Học sinh hiểu được rằng những kiến thức mình đang học là rất có ý nghĩa với cuộc sống
Đánh giá rất rõ ràng về kết quả đạt được của học sinh: hãy chỉ cho học sinh biết chúng sai hay đúng ở điểm nào.
Khen ngợi, động viên kịp thời, đúng lúc. Tránh khen ngợi, động viên một vài em nào đó

Tóm lại
Trong dạy học cần phải sử dụng các phương pháp phát huy điểm mạnh của HS
Hạn chế hoặc thay đổi những phương pháp mà do đặc điểm của học sinh khiếm thị không đáp ứng được.
Bố trí chỗ ngồi cũng cần lưu ý: ánh sáng, thuận lợi đi lại, không để 2 HS khiếm thị ngồi một bàn hoặc cùng một nhóm học tập
Đánh giá kết quả giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị
Đánh giá kết quả giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị có tác dụng:
Giúp giáo viên biết được mình cần - sẽ dạy gì
Thúc đẩy trẻ học hoà nhập
Cung cấp thông tin cho cha mẹ, tạo điều kiện phối hợp gđ và nhà trường
Giúp cho quản lý chất lượng gd hoà nhập

Quan điểm đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị học hoà nhập

Đánh giá theo quan điểm tổng thể
Đánh giá theo quan điểm tổng thể
Đánh giá theo mục tiêu và KHGDCN (tiếp cận cá nhân)


Nội dung đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị

Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức
Đánh giá rèn luyên kỹ năng
Đánh giá thái độ của trẻ
Phương pháp đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị
Quan sát
Trắc nghiệm (Tests)
Nghiên cứu sản phẩm
Thời điểm đánh giá kết quả giáo dục trẻ khiếm thị
Sau khi kết thúc một hoạt động
Sau khi kết thúc một bài học, buổi học
Sau khi kết thúc một tuần học, một chủ điểm
Sau nửa học kỳ
Sau một học kỳ
Sau một năm học.
Cuối cùng đề nghị các thầy cô giáo quan sát và cho biết ý nghĩa của bức tranh này
Hãy biến những tình cảm của mình dành cho học sinh khuyết tật
thành những hành động !
Biện pháp tạo động cơ học tập của học sinh

Dạy những kiến thức có liên quan ít nhiều tới vấn đề trẻ đã biết và thích thú.
Tạo cho học sinh có được những thành công trong học tập
Giúp cho học sinh có trách nhiệm và mối quan tâm tới bài học.
Thay đổi mức độ tập trung tuỳ thuộc từng đối tượng.
Tạo bầu không khí trong lớp học: trong đó các thành viên cảm thấy tin tưởng lẫn nhau, vui vẻ, hào hứng nhưng không thái quá.
Học sinh hiểu được rằng những kiến thức mình đang học là rất có ý nghĩa với cuộc sống
Đánh giá rất rõ ràng về kết quả đạt được của học sinh: Hãy chỉ cho học sinh biết chúng sai hay đúng ở điểm nào.
Khen ngợi, động viên kịp thời, đúng lúc. Tránh khen ngợi, động viên một vài em nào đó
Biện pháp khuyến khích việc tham gia học ở trẻ
Dựa vào điểm mạnh của trẻ nhằm tôn trọng nhân phẩm học sinh
Đứng gần trẻ
Sử dụng tên của trẻ
Sử dụng quy ước, ký hiệu riêng khi cần thiết
Nhắc nhở riêng
Ghi chép đầy đủ về hoạt động của từng học sinh
Dựa vào đặc điểm riêng của từng học sinh:

Thủ thuật ghi nhớ có hiệu quả

Liên hệ với những kiến thức đã được học
Lấy thông tin này so sánh với thông tin khác
Liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống và sự quan tâm của trẻ và minh hoạ bằng chính trải nghiệm của thầy
Sử dụng sơ đồ một cách có ý nghĩa
Sử dụng các mốc để ghi nhớ.
Giáo viên phải dạy tốt ngay từ khi giới thiệu thông tin đó với HS
Tạo ra bầu không khí hợp lý trong lớp học.
Khi giới thiệu thông tin đó với học sinh giáo viên chú ý trình bày sao cho logic, cung cấp liều lượng thông tin hợp lý.
Đảm bảo cho học sinh được thực hành ngay khi nắm bắt được tri thức mới.

3. Kết thúc bài học

Tóm lại, kết thúc bài học cần được tiến hành theo cách:
Để học sinh tự biểu đạt những phát hiện chính qua bài học.
Để học sinh tự tóm tắt những thông tin mới lĩnh hội.
Trẻ biết vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn

 
Gửi ý kiến