Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hóa đại cương

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TS. Nguyễn Đình Soa - ĐHBKTPHCM
    Người gửi: Đoàn Vĩnh Trường
    Ngày gửi: 19h:33' 01-09-2009
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 270
    Số lượt thích: 0 người
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 1 of 48
    Cấu tạo nguyên tử
    Nguyên tử và quang phổ nguyên tử
    Sơ lược về các thuyết cấu tạo nguyên tử cổ điển
    Thuyết cấu tạo nguyên tử hiện đại theo cơ lượng tử
    Nguyên tử nhiều electron và cấu hình electron
    Bài tập
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 2 of 48
    Nguyên tử và quang phổ nguyên tử
    Nguyên tử
    Khái niệm hy lạp về nguyên tử
    Vào năm 440 BC, Leucippus phát biểu đầu tiên về khái niệm nguyên tử và được, Democritus (c460-371 BC) phát triển
    Các điểm cần chú ý của thuyết nguyên tử.
    Tất cả các vật chất được tạo bởi nguyên tử, mà quá nhỏ để có thể nhìn thấy. Những nguyên tử này không thể phân chia thành những phần nhỏ hơn.
    Giữa các nguyên tử là khoảng trống.
    Nguyên tử rắn tuyệt đối.
    Các nguyên tử đồng nhất và không có cấu trúc bên trong.
    Các nguyên tử khác nhau ở kích thước, hình dạng và khối lượng.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 3 of 48
    Nguyên tử và quang phổ nguyên tử
    Aristotle (384-322 BC)
    John Dalton 1803-1807
    Tất cả các vật chất được ạo từ hạt rất nhỏ gọi là nguyên tử
    Tất cả các nguyên tử của nguyên tố xác định có cùng tính chất hóa học được quy định bởi nguyên tố đó
    Các nguyên tử có thể thay đổi con đường mà chúng kết hợp nhưng không thể được tạo ra hoặc phá vỡ trong phản ứng hóa học.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 4 of 48
    Nguyên tử
    Nguyên tử là hệ trung hòa điện gồm 2 thành phần: hạt nhân và lơp vỏ e chuyển động xung quanh
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 5 of 48
    Cấu tạo nguyên tử
    q = 1,602.10-19
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 6 of 48
    Cấu tạo nguyên tử
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 7 of 48
    The Discovery of Atomic Structure
    Cathode Ray
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 8 of 48
    Cathode Rays and Electrons
    The Discovery of Atomic Structure
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 9 of 48
    Hạt nhân nguyên tử
    Để biểu diễn hạt nhân nguyên tử ta dùng ký hiệu sau
    A= Số khối = N + Z
    Z = Số điện tích dương, điện tích HN, số Proton trong hạt nhân
    Với mỗi nguyên tố: proton là cố định (Z) và số N có thể thay đổi
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 10 of 48
    Example: How many protons, neutrons and electrons
    do each of the following have?
    O C C
    2.3 Atomic Diversity
    Nguyên tử với cùng số proton, nhưng khác số netron.
    16
    8
    12
    6
    14
    6
    Đồng vị
    Kí hiệu nguyên tử
    Số khối
    Số nguyên tử
    Hạt nhân nguyên tử
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 11 of 48
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 12 of 48
    Khối lượng nguyên tử trung bình
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 13 of 48
    Độ bền hạt nhân
    Độ bền hạt nhân: Trong hạt nhân ngtử sinh ra các lực đẩy và các lực hút giữa p-p, n-n, p-n. Nếu lực đẩy lớn hơn lực hút hạt nhân sẽ không bền và phân rã và ngược lại. Hạt nhân có bền hay không dựa vào:
    Tỷ số n/p biến đổi từ 1 - 1,524.
    Hạt nhân nguyên tử có chứa 2, 8, 20, 50, 82 hay 126 proton hoặc nơtron thường bền.
    Hạt nhân nguyên tử có proton hay nơtron là các số chẵn thường bền hơn hạt nhân nguyên tử có proton hay nơtron là các số lẻ.
    Kể từ Poloni (Z = 84) trở đi các nguyên tố đều có tính phóng xạ, các nguyên tố mới, nguyên tố điều chế nhân tạo thường kém bền.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 14 of 48
    Năng lượng liên kết hạt nhân: Năng lượng tiêu tốn để phá vỡ hạt nhân thành proton và notron.
    Lực tương tác giữa các nguyên tử:

    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 15 of 48


    Sự phóng xạ: Một nguyên tố được gọi là phóng xạ khi hạt nhân của nó tự phân rã và nguyên tố này thay đổi thành nguyên tố khác.

    Ví duï: 23994Pu  23592U + 42He (haït anpha)
    21H + 73Li  2 4 2He + 01n + E

    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 16 of 48
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 17 of 48
    Pg 1025
    Bombing of Nagasaki,
    August 9, 1945.
    Courtesy U.S. Department of Defense.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 18 of 48
    Quang phổ nguyên tử
    Quang phổ nguyên tử
    Khi phóng điện liên tục vào trong hyđro dưới áp suất thấp thì thu được quang phổ vạch đơn giản.
    Quang phổ vạch hydro cũng có ba vùng:
    Vùng quang phổ nhìn thấy có 4 vạch rõ đó là dãy Balmer (J.Balmer 1825-1891, người Thuỵ Sỉ).
    Vùng tử ngoại và vùng hồng ngoại ( xem hình )
    Càng xa vạch H  về phía có bước sóng ngắn khoảng cách giữa 2 vạch kề nhau càng bé dần nên những vạch ở cuối dãy nằm sít nhau khó trông thấy. Trong quang phổ hyđro ngoài dãy Balmer còn có 4 dãy nữa:
    Dãy Laiman ở trong vùng tử ngoại và 3 dãy nằm trong vùng hồng ngoại là Paschen, Brackett và Pfund.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 19 of 48
    Phổ nguyưên tử Hydro
    ©The McGraw-Hill Companies. Permission required for reproduction or display
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 20 of 48
    Spectrum of
    Excited Hydrogen Gas
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 21 of 48
    6.3 Absorption & Emission Spectra
    Fig 6-11
    Emission Spectra
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 22 of 48
    6.3 Absorption & Emission Spectra
    Absorption Spectra
    Fig 6-10
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 23 of 48
    Các thuyết cấu tạo nguyên tử
    Thuyết cấu nguyên tử của Thompson 1903 (Thompson người Anh). Theo Thompson nguyên tử là một qủa cầu bao gồm các điện tích dương phân bố đồng đều trong toàn thể tích, điện tích dương được trung hòa bởi các electron có kích thước không đáng kể.
    Thuyết không giải thích được tại sao các điện tích âm và dương trong cùng thể tích nguyên tử lại không hút nhau để trung hoà
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 24 of 48
    Thuyết Rutherford
    Rutherford là nhà vật lý và kiến trúc nguyên tử nổi tiếng người Anh (E.Rutherford 1871-1937 giải Nobel về hoá học 1908)đã đưa ra mẫu hành tinh nguyên tử đầu tiên: “Electron quay chung quanh hạt nhân nguyên tử giống như hành tinh quay xung quanh mặt trời”.Nhưng theo quan điểm động lực học electron là tiểu phân mang điện khi quay nhất định sẽ phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ, làm cho nó mất dần năng lượng và sẽ rơi vào hạt nhân và nguyên tử không thể tồn tại.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 25 of 48
    Thuyết Bohr
    "Electron quay chung quanh hạt nhân nguyên tử giống như hành tinh quay xung quanh mặt trời".Nhưng theo quan điểm động lực học electron là tiểu phân mang điện khi quay nhất định sẽ phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ, làm cho nó mất dần năng lượng và sẽ rơi vào hạt nhân và nguyên tử không thể tồn tại.
    Ba định đề của Bohr:
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 26 of 48
    Electron chỉ quay trên một số quỹ đạo nhất định, ứng với một năng lượng xác định (quỹ đạo dừng)
    Khi quay trên quỹ đạo dừng electron không mất năng lượng.
    Nguyên tử phát ra hay hấp thụ năng lượng khi electron nhảy từ quỹ đạo dừng này sang quỹ đạo dừng khác.
    Ba định đề của Bohr:
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 27 of 48
    Theo Borh: me v r = n ħ ( n = 1, 2, 3, …)

    Khi chuyển động trên quỹ đạo e chịu tác dụng của 2 lực:

    Lực hút của hạt nhân:



    Lực ly tâm:




    Trên quỹ đạo: F = F’
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 28 of 48
    Mathematics of Bohr’s Assumptions and Results
    Bán kính bohr

    When n = 1, the orbit has the smallest radius, called the Bohr radius, ao
    ao = 0.0529 nm
    The total energy of the atom


    The energy can also be expressed as

    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 29 of 48
    rn = n2 ao
    Gía trị r = 0,53 là bán kính quỷ đạo lớp K thường được dùng như đơn vị độ dài trong nguyên tử.
    n =2 ta có r2 = 4r1 bán kính quỷ đạo L
    n =3 ta có r3 = 9r1 bán kính quỷ đạo M
    n =4 ta có r4 = 16r1 bán kính quỷ đạo N
    En = - 13.6 eV/ n2
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 30 of 48
    Ở đây n : 1, 2, 3…được gọi số lượng tử chính.
    Năng lượng electron trong nguyên tử E bị lượng tử hoá(từng phân nhỏ)
    E có giá trị âm điều này có nghĩa năng lượng eletron bên trong nguyên tử nhỏ hơn năng lượng eletron ở vô cực. Năng lượng electron ở vô cực được quy ước bằng không. Electron khi thu năng lượng sẽ nhảy từ qủy đạo gần nhân ra xa hơn
    Số lượng tử n có giá trị nhỏ E nhỏ nghĩa là electron càng gần nhân năng lượng càng thấp, n có giá trị lớn E có giá trị lớn ..
    Bình thường 1 electron trong nguyên tử hyđro có mức năng lượng thấp nhất ứng với n = 1 ( lớp K). Người ta nói nguyên tử hyđro ở trạng thái cơ bản. Khi n càng lớn giá trị âm của năng lượng càng bé đi khi đó electron ở trạng thái bị kích động.
    Khi n = , E=0 electron tách khỏi lực hút hạt nhân, tức nguyên tử hyđro bị ion hoá.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 31 of 48
    RH is the Rydberg constant
    RH = 1.0973732 x 107 m-1
    n is an integer, n = 1, 2, 3, …
    Daỹ bamer
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 32 of 48
    Giản đồ năng luợng
    Giá trị RH nhận được Bohr phù hợp với giá trị thực nghiệm
    Khi nc=∞ thì 1/λ= RH, E = -13.6 eV năng lượng này chính là năng lượng liên kết của điện tử ở trạng thái cơ bản. Chính bằng năng lượng ion hóa I cảu hiđro
    Giản đồ phổ
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 33 of 48
    Dãy Balmer nt = 2
    n=3 λ= 656.2 nm (đỏ)
    n=4 λ= 486.1 nm (lam)
    n= 5 λ= 430.1 nm (tràm)
    n= 6 λ= 410.1 nm (tím)
    Dãy Lyman nt = 1
    Dãy paschen: nt= 3
    Dãy Brackett: nt= 4
    Dãy Dfund: nt= 5
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 34 of 48
    Thành công của thuyết Bohr
    Giải thích một số đặc trưng của phổ H:
    Tính toán dãy Balmer và các dãy phổ khác
    Tính toán giá tri RH phù hợp với thực nghiệm
    Đưa ra một số biểu thức về bán kính nguyên tử
    Dự đoán mức năng lượng của nguyên tử H
    Có thể mở rộng với những nguyên tử giống H
    Nguyên tử 1 electron
    Ze2 được thay cho e2 trong phương trình
    Z là điện tích của nguyên tố
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 35 of 48
    Nhược điểm của mẫu nguyên tử Bohr
    -- Sự nghiên cứu tỷ mỉ bằng các thiết bị quang phổ hiện đại cho thấy rằng quang phổ của nguyên tử hyđro có số vạch nhiều hơn số vạch tiên đoán theo thuyết Bohr. Máy quang phổ hiện đại cho thấy mổi vạch tách làm 2 vạch .
    -- Khi đặt nguyên tử trong điện trường hay từ trường số vạch quang phổ còn tăng nhiều hơn nữa (hiệu ứng Ziman). Thuyết Bo không thể giải thích được các hiện tượng vừa nêu.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 36 of 48
    Atomic models
    Rutherford- Circular ORBITS
    Bohr -Circular Quantized ORBITS
    Bohr- Sommerfeld
    Circular and elliptical
    Quantized ORBITS
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 37 of 48
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 38 of 48
    Thuyết Plank
    Một vật rắn được đốt nóng sẽ phát ra bức xạ
    Thuyết Plank :Một dao động tử dao động với tần số ν chỉ có thể bức xạ hay hấp thụ năng lượng từng đơn vị gián đoạn, từng lượng nhỏ một, nguyên vẹn, hay gọi lượng tử năng lượng ε
    Hay cách khác: năng lưọng của ánh sáng không có tính liên tục mà bao gồm từng lượng riêng biệt nhỏ nhất gọi là lượng tử (còn gọi là photon) có năng lượng tỷ lệ với tần số của bức xạ:
    E = h ν
    E là năng lượng 1 photon,  là tần số bức xạ h là hằng số Planck bằng 6,625.10-27erg.sec. Như vậy năng lượng photon biến đổi theo tần số bức xạ và là bội số của h .
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 39 of 48
    Tính chất nhị nguyên
    Tính chất hạt:
    Theo thuyết lượng tử về ánh sáng: Bản chất hạt của ánh sáng thể hiện ở hiệu ứng quang điện; E = h ν (1)
    Năm 1903 Eíntein tìm ra hệ thức E= mc2 (2)
    Từ 1 và 2, m=h ν/c2 tức là ánh sáng cũng có một khối lượng do đó có tính hạt.
    Trên cơ sở hiệu ứng quang điện: h ν = E= E0 + mv2/2
    Eo năng lượng cần thiết tách điện tử khỏi bề mặt kim loại (công bứt điện từ), mv2/2 là động năng.
    Eo = h νo: νo ngưỡng quang điện
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 40 of 48
    Tính chất nhị nguyên ánh sáng
    Tính chất sóng
    Thể hiện qua hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa, khi đó ánh sáng truyền đi không gian với vận tốc c, bước sóng λ tần số ν : c= λ ν  λ=h/mc hay λ=h/mv
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 41 of 48
    Tính chất nhị nguyên ánh sáng
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 42 of 48
    Nguyên lý bất định của Heisenberg
    Heisenberg năm 1927 đã chứng minh rằng đối với các hạt vi mô như electron, photon, proton …tích số giữa độ bất định về tốc độ v và độ bất định về vị trí x thỏa mãn biểu thức sau:
    Không thể xác định chính xác đồng thời vị trí và tốc độ của hạt vi mô:
    Δv: độ bất định về tốc độ
    Δx: độ bất định về vị trí
    W. Heisenberg
    1901-1976
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 43 of 48
    Ví dụ đối với electron m= 10-27g, chuyển động với với độ chính xác tốc độ v = 108cm thì độ bất định về vị trí nhỏ nhất x sẽ là:

    x ≥


    Độ sai số xác định vị trí là quá lớn so với kích thước bản thân nguyên tư (r 1 ).Tóm lại nếu xác định chính xác vị trí hạt vi mô thì không thể xác định chính xác tốc độ của nó và ngược lại. Thay vào đó người ta chỉ nói xác xuất tìm thấy electron (hay các hạt vi mô khác) tại một thời điểm nào đó
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 44 of 48
    . Khái niệm về đám mây electron.
    Theo cơ học lượng tử chuyển động electron quanh hạt nhân nguyên tử tạo nên vùng không gian mà nó có thể có mặt ở thời điểm bất kỳ với xác xuất có mặt cũng khác nhau. Vùng không gian đó được hình dung như một đám mây electron. Vị trí nào electron thường xuất hiện thì đám mây dày đặc tức là mật độ tỷ lệ với xác xuất có mặt của electron
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 45 of 48
    Phương trình Schrodinger
    Mục tiêu: Giải phương trình Schrodinger để tìm ra hàm ψ, xác định trạng thái của hạt vi mô
    • Mỗi  ứng với một ORBITAL — vùng không gian tìm thấy electron.
    •  không mô tả chính xác vị trí của electron.
    • 2 cho biết xác suất tìm thấy electron tại một vị trí xác định.
    Kết quả giải phương trình Schrodinger cho nguyên tử H
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 46 of 48
    (pơxi) là hàm sóng mô tả trạng thái hạt trong toạ độ x,y,z. Hạt có khối lượng m hàm sóng có thể là hàm thực hay hàm phức.
    -- Giá trị  (x,y,z)2dxdydz cho biết xác suất tìm thấy hạt trong nguyên tố thể tích dv = dxdydz.
    Xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ không gian bằng 1 nên:

    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 47 of 48
    Phương trình sóng Schrodinger mô tả chuyển động của các hạt vi mô trong trường thế năng U của hệ không thay đổi theo thời gian (hệ ở trạng thái dừng). Dạng cơ bản của phương trình sóng Schrodinger trong toạ độ vuông góc( toạ độ Descartes):
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 48 of 48
    Phương trình Schrodinger
    là toán tử Hamilton



    là toán tử Laplace

    Đối với nguyên tử H:


    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 49 of 48
    Phần bán kính R(r) của hàm sóng hay còn gọi hàm xuyên tâm của hàm sóng . Khi giải cho thấy R(r) phụ thuộc 2 tham số n và l. Ở đây n là số lượng tử chính, còn l được gọi số lượng tử phụ nên ký hiệu Rn,l (r). Lý thuyết phương trình vi phân đã chứng minh được R(r) và Y( , ) có các nghiệm đơn trị, giới nội và liên tục
    2.4.6. Phần góc Y( , ) của hàm sóng là hàm riêng của toán tử momen động lượng orbital, đó chính là hàm cầu phụ thuộc vào số lượng tử phụ l và số lượng tử từ m nên ký hiệu Yl,m ( , )
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 50 of 48
    n = 1, l= 0 R1,0 =
    n=2 , l=0 R2,0 =
    n=2, l=1 R2,1 =
    n=0, l=0 Y0,0 =
    n=1, l=1 Y1,1 = -
    n=1, l=0 Y1,0 =
    n=1, l= -1 Y1,-1 =
    Trong đó a0 =
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 51 of 48
    Phương trình Schrodinger
    Mục tiêu: Giải phương trình Schrodinger để tìm ra hàm ψ, xác định trạng thái của hạt vi mô
    • Mỗi  ứng với một ORBITAL — vùng không gian tìm thấy electron.
    •  không mô tả chính xác vị trí của electron.
    • 2 cho biết xác suất tìm thấy electron tại một vị trí xác định.
    Kết quả giải phương trình Schrodinger cho nguyên tử H
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 52 of 48
    Ý nghĩa các số lượng tử
    Số lượng tử chính n. Dùng để xác định E của e, n nhận các giá trị nguyên dương 1, 2, 3 ., n càng lớn thì E e càng cao, kích thước orbital ngtử càng lớn kích thước của các đám mây e.
    Vậy các electron có cùng một giá trị n tạo thành những AO có kích thước gần bằng nhau trong nguyên tử được gọi là lớp orbital, hay lớp lượng tử.
    Số lượng tử phụ l nhận các giá trị nguyên dương từ 0 ? (n-1) nghĩa là n giá trị dùng để xác định hình dạng và tên orbital ngtử. Với những ngtử nhiều e, E của e còn phụ thuộc vào giá trị l. Những e có cùng giá trị l lập nên một phân lớp và có E như nhau
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 53 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    Trong những ngtử nhiều e, E của e ở cùng một lớp không phải hoàn toàn giống nhau mà có khác nhau chút ít và phụ thuộc vào số lượng tử l.
    Ở một giá trị xác định của số lượng tử chính n thì các electron s có năng lượng nhỏ nhất, sau đó đến các electron p, d, và f do đó hình dạng của chúng cũng khác nhau.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 54 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 55 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 56 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 57 of 48
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 58 of 48
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 59 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 60 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    Số lượng tử từ ml đặc trưng cho sự định hướng các orbital ngtử trong từ trường và quyết định số orbital có trong một phân lớp, nhận các giá trị từ -l ? + l kể cả giá trị 0
    Ví dụ: l = 0:
    m có 1 giá trị m = 0 tức là 1 orbitan s
    l = 1:
    m có 3 giá trị là m = -1, 0 ,+1 tức là 3 orbitan p: px, py và pz
    l = 2:
    m có 5 giá trị là m = -2, -1, 0, +1, +2 tức là 5 orbitan d: dxy, dxz, dyz, dz2 và dx2-y2 và có hình dạng sau:
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 61 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    Số lượng tử spin electron ms đặc trưng cho sự tự quay của e xung quanh trục của mình theo chiều thuận hay chiều nghịch với chiều quay kim đồng hồ và nhận một trong hai giá trị từ +1/2 ? -1/2
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 62 of 48
    Y nghĩa các số lượng tử
    Ngoài tương tác giữa hạt nhân với e còn có tương tác giữa các e với nhau, tương tác này tạo nên hai hiệu ứng đó là hiệu ứng xâm nhập và hiệu ứng chắn
    Hi?u ?ng ch?n:
    Do cc l?p e bn trong lm gi?m l?c ht c?a h?t nhn v?i e l?p ngồi.
    E bn ngồi b? ht b?i di?n tích Z* < Z
    S = Z - Z* l h?ng s? ch?n
    Hi?u ?ng xm nh?p:
    Cc e bn ngồi cĩ th? xm nh?p vo g?n h?t nhn
    Kh? nang xm nh?p c?a e gi?m d?n theo chi?u tang c?a n v l.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 63 of 48
    Tóm lại
    Bốn số lượng tử n, l, ml , ms xác định hoàn toàn trạng thái của electron trong nguyên tử.
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 64 of 48
    Quy tắc Kleshkowski
    Khi điện tích hạt nhân tăng, các e sẽ chiếm các mức E có tổng số (n + l) lớn dần.
    Đối với các phân lớp có (n + l) bằng nhau thì e sẽ chiếm vào các phân lớp có trị số n nhỏ trước rồi tới phân lớp có n lớn sau.

    Chu kỳ 1 1s

    Chu kỳ 2 2s 2p

    Chu kỳ 3 3s 3p 3d

    Chu kỳ 4 4s 4p 4d 4f

    Chu kỳ 5 5s 5p 5d 5f

    Chu kỳ 6 6s 6p 6d 6f

    Chu kỳ 7 7s 7p 7d 7f
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 65 of 48
    Quy tắc Kleshkowski với những ngtố thuộc phân nhóm phụ
    Nhóm 1: ns2 (n-1)d9
    Nhóm 2: ns2 (n-1)d10
    Nhóm 3: ns2 (n-1)d1
    Nhóm 4: ns2 (n-1)d2
    Nhóm 5: ns2 (n-1)d3
    Nhóm 6: ns2 (n-1)d4
    Nhóm 7: ns2 (n-1)d5
    Nhóm 8: ns2 (n-1)d6,7,8
    Nhóm 1: ns1 (n-1)d10
    Nhóm 2: ns2 (n-1)d10
    Nhóm 3: ns2 (n-1)d1
    Nhóm 4: ns2 (n-1)d2
    Nhóm 5: ns2 (n-1)d3
    Nhóm 6: ns2 (n-1)d4
    Nhóm 7: ns2 (n-1)d5
    Nhóm 8: ns2 (n-1)d6,7,8
    Hay
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 66 of 48
    Aufbau Process and Hunds Rule
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 67 of 48
    Filling p Orbitals
    HUI© 2006
    General Chemistry:
    Slide 68 of 48

    No_avatar
    toi muon tim tai lieu ve cac phan ung the cua hidrocacbon no, k no va hdrocacbon thom
     
    Gửi ý kiến
    print