Thư mục

Ứng dụng trên di động

Ứng dụng Thư viện Violet

Hỗ trợ kĩ thuật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Lương Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:25' 17-10-2007
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 2016
    Số lượt thích: 1 người (phan thi mong tuyen, đậu đức thân)
    Ăn uống để sống và làm việc, đồng thời cũng để có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khỏe mạnh phát triển tốt. Trong quá trình ăn uống, chúng ta không thể tùy tiện vì thế chúng ta cần phải hiểu rõ: ?Cơ Sở Của Sự Ăn Uống Hợp Lý?

    BÀI 15:CƠ SỞ CỦA SỰ ĂN UỐNG HỢP LÝ
    Như vậy, chúng ta rất cần chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể. Lương thực, thực phẩm chính là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng.
    Hãy nêu nhận xét của các em về hình ảnh.
    I.VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
    Nêu tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người ?
    Gồm 5 chất :đạm, béo, đường bột, khoáng, vitamin. Ngoài ra còn có chất xơ và nươc .
    1.CHẤT ĐẠM :
    a. Nguồn cung cấp :
    Hãy nêu tên các loại thực phẩm cung cấp chất đạm từ động vật ?
    Thịt, Cá, Hải Sản, Trứng, Sữa.
    Các em hãy cho biết đạm thực vật có trong thực phẩm nào ?
    Các loại đậu, hạt.
    b. Chức năng dinh dưỡng:
    Nêu chức năng dinh dưỡng của chất đạm ?
    Giúp cơ thể phát triển tốt về mặt thể chất và trí tuệ.
    Cấu tạo lại và tái tạo lại các tế bào.
    Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể
    Hãy nêu một số sản phẩm cung cấp chất đạm ?
    Cá kho, thịt gà chiên, tôm rim, tàu hủ chiên, thịt luộc,sò nướng.
    2. CHẤT ĐƯỜNG BỘT:
    a. Nguồn cung cấp:
    Chất đường: kẹo, mía?.
    Chất bột:các loại đậu, chuối, gạo, ngô, khoai, sắn.
    b. Chức năng dinh dưỡng:


    - Cung cấp năng lượng.
    - Chuyển hóa các chất dinh dưỡng khác.
    Chất đường bột được chuyển hóa thành chất dinh dưỡng nào?
    Nêu một số thực phẩm chủ yếu cung cấp chất đường bột ?
    3. CHẤT BÉO: a. Nguồn cung cấp:
    Chất béo có trong thực phẩm nào?
    Chất béo động vật: mỡ, phomát, bơ.
    Chất béo thực vật: dầu ăn,dừa
    b. Chức năng dinh dưỡng:
    - Cung cấp năng lượng.
    - Chuyển hoá một số vitamin.
    - Tăng sức đề kháng cho cơ thể đối với môi trường bên ngoài.
    4.SINH TỐ (VITAMIN):
    Hãy kể tên các loại sinh tố mà em biết ?
    Sinh tố:A, B, C, D, PP, K, E,....
    a.Nguồn cung cấp:
    Sinh tố A
    Sinh tố B
    Sinh tố C
    Sinh tố D
    Sinh tố A:
    Gan, trứng, bơ, sữa tươi, rau quả,.....
    Các loại sinh tố
    Sinh tố B:
    Hạt ngũ cốc, sữa, gan, tim, lòng đỏ trứng.....
    Các loại sinh tố
    Sinh tố C:
    Rau quả tươi
    Các loại sinh tố
    Sinh tố D:
    Dầu cá, bơ, sữa, trứng, gan,....
    Các loại sinh tố
    b.Vai trò của sinh tố đối với cơ thể:
    Câu hỏi thảo luận:
    Hãy nêu vai trò của sinh tố đối với cơ thể con người ?
    Vai trò của sinh tố:
    - Sinh tố giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,...hoạt động bình thường.
    -Tăng sức đề kháng của cơ thể.
    -Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh,vui vẻ.
    Nhìn hình 3.7 SGK hãy kể các bệnh gây ra do thiếu sinh tố?
    5.CHẤT KHOÁNG:
    Gồm các chất: phốt pho , iốt, sắt...
    a.Nguồn cung cấp:
    Quan sát hình 3.8 SGK hãy nêu các thực phẩm cung cấp chất khoáng?

    b.Chức năng dinh dưỡng của chất khoáng:
    - Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp.
    - Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
    Một số sản phẩm cung cấp khoáng chất:
    6. NƯỚC:
    Vì sao nước có vai trò quan trọng đối với đời sống con người?
    -Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể.
    -Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể.
    -Điều hòa thân nhiệt.
    Ngoài nước uống, còn có nguồn nào cung cấp nước cho cơ thể?
    7.CHẤT XƠ :
    a.Nguồn cung cấp:
    Chất xơ có trong thực phẩm nào?

    b. vai trò của chất xơ:
    Vai trò của chất xơ là gì?
    - Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thể không tiêu hóa được.
    - Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón.
    - Làm mềm chất thải để dễ dàng thải ra ngoài.
    Nước và chất xơ không phải là chất dinh dưỡng nhưng cũng là thành phần chủ yếu trong bữa ăn.
    II.GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN:
    1.Phân nhóm thức ăn:
    a. Cơ sở khoa học:
    Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng người ta chia thức ăn làm 4 nhóm:
    Quan sát hình và nêu tên các loại thức ăn, giá trị dinh dưỡng của từng nhóm:
    b.Ý nghĩa:
    Việc chia nhóm thức ăn giúp:
    - Mua đủ loại thực phẩm cần thiết.
    - Thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị... mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng.
    Thảo luận: cho ví dụ khẩu phần 1bữa ăn
    2.Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
    Vì sao phải thay thế thức ăn lẫn nhau?
    Nhìn hình 3.10 nêu ví dụ về cách thay thế thức ăn lẫn nhau.
    III.NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ:
    1.Chất đạm:
    Nhìn hình 3.11 hãy nhận xét về thể trạng của cậu bé.
    Cậu bé đó mắc bệnh gì? Nguyên nhân?
    a.Thiếu chất đạm trầm trọng:
    Trẻ em sẽ bị suy dinh dưỡng: cơ thể chậm hay ngừng phát triển, cơ bắp yếu ớt, tay chân khẳng khiu,bụng phình to, tóc mọc lưa thưa.
    Dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, trí tuệ chậm phát triển.
    b.Thừa chất đạm:
    Nếu ăn thừa chất đạm sẽ có tác hại như thế nào?
    -Bệnh béo phì.
    -Bệnh huyết áp.
    -Bệnh tim mạch.
    2.Chất đường bột:
    Em sẽ khuyên cậu bé hình 3.12 làm thế nào để giảm cân?
    - Giảm chất đường bột, béo.
    - Tăng rau xanh và hạt qủa.
    - Tăng cường vận động.
    a. Ăn thừa chất đường bột:
    -Tăng trọng và béo phì vì lượng chất thừa đó sẽ biến thành mỡ.
    -Dễ làm răng bị sâu nếu sau khi ăn không chải răng sạch và súc miệng vì chất đường bám vào làm hỏng men răng
    Thức ăn nào làm răng dễ bị sâu?
    b. Ăn thiếu chất đường bột:
    -Bị đói mệt, cơ thể ốm yếu
    -Thiếu năng lượng để hoạt động.

    3.Chất béo:
    Câu hỏi thảo luận:Nêu tác hại của việc ăn thừavà thiếu chất béo?
    -Thừa: tăng trọng quá mức, béo phệ, ảnh hưởnh xấu đến sức khỏe.
    -Thiếu: cơ thể sẽ bị thiếu năng lượng, thiếu sinh tố, cơ thể ốm yếu, mệt, đói.
    Các chất khoáng, sinh tố, nước, xơ, cần được quan tân sử dụng đầy đủ trong mọi trường hợp
    VD: Trẻ em bị thiếu sinh tố D
    Câu hỏi thảo luận:theo em nhu cầu về dinh dưỡng của các đối tượng trên khác nhau như thế nào?
    Dặn dò:
    Học bài 15
    Xem bài 16
    Sưu tầm một hoặc vài bài báo hay tranh về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
    No_avatar

    dễ hiểu vlCười nhăn răng

    No_avatar

    hay hay


    Avatar

    hay quá trời lun ó thanks nhìu Nụ hôn

    No_avatarf

    hayNgây thơMỉm cười

    No_avatarf

    hay ,dễ hiểu ,chắc là sẽ được nhiều người khenMỉm cườiNháy mắtLè lưỡi


    No_avatarf

    Ngạc nhiênhay genNháy mắt

    No_avatarf

    Không biết ngượngKhócXấu hổLỡ lờiCau màyNgây thơNụ hônCười nhăn răngSáng mắt vì $Kín miệngMỉm cườiNgạc nhiênLè lưỡiLưỡng lựNháy mắtLa hét

     
    Gửi ý kiến