Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10. Từ trái nghĩa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Dinh Thị Anh Vang (PTTH Ninh Hiệp)
    Người gửi: Tô Mạnh Toàn
    Ngày gửi: 16h:14' 29-11-2007
    Dung lượng: 534.0 KB
    Số lượt tải: 2107
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾNG VIỆT Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA
    1. Xét VD

    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    Đầu giường ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
    Cúi đầu nhớ cố hương
    -Lý Bạch-
    Tương Như dịch
    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
    -Hạ Tri Chương-
    Trần Trọng San dịch

    Câu hỏi thảo luận
    Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San. Dựa vào các kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy tìm những cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ đó? Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp: “rau già, cau già”?
    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    Đầu giường ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
    Cúi đầu nhớ cố hương
    -Lý Bạch-
    Tương Như dịch
    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
    -Hạ Tri Chương-
    Trần Trọng San dịch

    Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp “rau già, cau già”?
    Người già
    Người trẻ
    Rau già
    Rau non
    Cau già
    Cau non
    ><
    ><
    ><
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
    Bài tập: tìm từ trái nghĩa cho những cặp từ dưới đây
    Quả chín
    Quả xanh
    Cơm chín
    Cơm sống
    Vị thuốc lành
    Vị thuốc độc
    Tính lành
    Tính dữ
    Áo lành
    Áo rách
    Bát lành
    Bát vỡ
    Người cao
    Người thấp
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><
    Bài tập: tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
    Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời

    Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà

    Ba năm được một chuyến sai
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê

    Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối
    Bài tập 1: tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
    Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời

    Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà

    Ba năm được một chuyến sai
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê

    Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối
    Bài tập 2: tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong những cụm từ sau:
    cá tươi
    tươi
    hoa tươi
    ăn yếu
    Yếu
    học lực yếu
    chữ xấu
    Xấu
    đất xấu
    ><
    cá ươn
    ><
    hoa khô
    ><
    ăn khỏe
    ><
    học lực giỏi
    ><
    chữ đẹp
    ><
    đất tốt
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    Xét VD
    Nhận xét


    Câu hỏi 1: trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?
    Câu hỏi 2: tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa ấy?
    Kết luận
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    III. Luyện tập
    Bài tập 1: Đặt câu với những cặp từ trái nghĩa sau: 1. Ngắn – Dài 2. Sáng – Tối 3. Yêu – Ghét 4. Xấu – Tốt
    III. Luyện tập
    Bài tập 2 – Bài tập 3 SGK (tr 129): Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau: Chân cứng đá….. Có đi có ….. Gần nhà ….. ngõ Mắt nhắm mắt ….. Chạy sấp chạy ….. Vô thưởng vô ….. Bên ….. bên khinh Buổi ….. buổi cái Bước ….. bước cao Chân ….. chân ráo
    III. Luyện tập
    Bài tập 2 – Bài tập 3 SGK (tr 129): Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau: Chân cứng đá mềm Có đi có lại Gần nhà xa ngõ Mắt nhắm mắt mở Chạy sấp chạy ngửa Vô thưởng vô phạt Bên trọng bên khinh Buổi đực buổi cái Bước thấp bước cao Chân ướt chân ráo
    III. Luyện tập
    Bài tập 3: Dựa vào các cặp từ trái nghĩa trong bài tập 1, em hãy viết một đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) theo chủ đề tự chọn.
    Bài tập 4: Hãy viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc ghi nhớ
    Hoàn chỉnh các bài tập viết đoạn văn
    Trả lời câu hỏi cho bài luyện nói viết văn biểu cảm về sự vật, con người
    7779420

    sai tôi ko muốn bài giảng thế ghê thế!La hét

    No_avatarf

    hay........................................Cười nhăn răng

    No_avatar

    understand!Nụ hônXấu hổ

    No_avatar

    cung dc

    No_avatarf

    II k co cau tra loi cua cai 1 va cau 2

     

    No_avatarf

    Nội dung được nhưng thiết kế hơi đơn điệu

     

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng