Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Axit Clohidric

    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Việt Hoa
    Ngày gửi: 00h:09' 03-12-2007
    Dung lượng: 797.5 KB
    Số lượt tải: 227
    Số lượt thích: 0 người
    ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Khoa Sư phạm
    BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

    BÀI 31 HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIRIC


    Giảng viên: Ths. Phạm Văn Tiến
    Sinh viên: Hoàng Thị Hồng
    Lớp : K2-07-Hóa học
    BÀI 31 HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIRIC
    I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    III. QUI TRÌNH ĐIỀU CHẾ
    IV. ƯNG DỤNG MUỐI CỦA AXIT CLOHIĐRIC
    V. NHẬN BIIẾT ION CLORUA
    VI.BÀI TẬP VẬN DỤNG
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    HCL là chất khí không màu, mùi xốc,nặng hơn không khí 1.26 lần, tnc = -85.10 C ,td d =-114.20 C.
    Thí nghiệm về khí HCL tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit

    II.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Dung dịch HCL là một axit mạnh và mang tính chất chung của một axit
    HCL ở thể khí và dung dịch thể hiện tính khử khi tác dụng chất oxy hóa mạnh
    Khí HCL khô không đổi màu quí tím, không tác dụng CaCO3 ,khó tác dụng kim loại


    IV.MANG TÍNH CHẤT CHUNG CỦA MỘT AXIT


    Làm quì hóa đỏ
    Tác dụng với muối : CaCO3 + 2HCL  CaCL2 + H2 O + CO2 
    T ác dụng với kim loại đứng trước H2 :
    Fe + 2HCL  FeCL2 + H2 
    Tác dụng BaZơ:
    Mg(OH)2 + 2HCL  MgCL2 + H2 O
    Tác dụng oxit BaZơ :
    CuO + 2HCL  CuCL2 + H2 O










    X.TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI
    T ác dụng với kim loại đứng trước hyđrô tạo muối và giải phóng H2
    phương trình : Fe + HCL FeCL2 + H2 
    hình ảnh :




    VI.Thể hiện tính khử
    Tác dụng chất oxi hóa mạnh: K2Cr2O7 ;MnO2

    K2Cr2O7 + 14HCL3CL2+2KCL+2CrCL3+7H2O

    MnO2 + 4HCLCL2 +MnCL2 +2H2O

    VII.ĐI ỀU CH Ế
    Trong phòng thí nghiệm

    Trong công nghiệp
    VIII.TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
    Đi từ 2 phương trình:
    NaClr +H2SO4 đ NaSHO4 +HCl ( t  2500 C )
    NaClr +H2SO4 đ  Na2SO4 +2HCl (t  4000 C)
    Sau đó hòa tan HCl vào nước cất
    Hình ảnh:
    IX.TRONG CÔNG NGHIỆP
    Có 3 phương pháp:
    Phương pháp sunfat đi từ NaCL và H2SO4 đ
    Phương pháp tổng hợp đi từ hiđro và clo được dẫn vào tháp tổng hợp T1 và 2 tháp hấp thụ T2 và T3 theo nguyên tắc ngược dòng
    Ngày nay đi từ clo hóa các chất hữu cơ ( chủ yếu là các hiđrocacbon)

    V.ỨNG DỤNG MUỐI AXIT ClOHIĐRIC
    Hầu hết các muối clorua dễ tan trong nước tr ừ AgCl; CuCl; PbCl2 ; Hg2Cl2
    Dùng làm muối ăn, sản xuất Clo, NaOH,HCl,Làm phân bón .
    ZnCL2 chống mục gỗ,bôi lên bề mặt kim loại trước khi hàn
    BaCL2 tr ừ sâu trong nông nghiệp
    AL2Cl3 là chất xúc tác trong tổng hợp hưũ cơ

    XI.NH ẬN BIẾT ION CLORUA
    Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào dung dịch muối cLorua ( HCl):
    AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3
    AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3
    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
    Kết luận: AgNO3 là thuốc thử để nhận biết dd muối clorua hoặc dd axit HCl

    XII.BÀI TẬP VẬN DỤNG
    B ÀI 1 : trong các dãy gồm các chất sau dãy nào tác dụng được hết với HCl
    A. Cu, KMnO4 , Fe2O3 .
    B.Fe ,CuO, Ba(OH)2 .
    C. CaCO3 , H2SO4 , Mg(OH)2 .
    D. AgNO3 , MgCO3 , BaSO4 .
    XIII.BÀI TẬP VẬN DỤNG
    B ÀI 2:
    Axit clohiđric có thể tham gia vào phản ứng oxi hóa khử và đóng vai trò :
    a.Chất oxi hóa.
    b.Chất khử.
    Với mỗi trường hợp đó nêu 2 ví dụ minh họa
    XIV.ĐÁP ÁN
    GIẢI BÀI 1:
    Các dãy sau gồm các chất đều có thể tác dụng được với HCl là:dãy B và dãy D.
    GIẢI BÀI 2:
    2 ví dụ minh họa axit HCl là chất oxi hóa là;
    Zn +2 HCl ZnCl2 +H2
    H2 +Cl2  2HCl
    2 ví dụ minh họa axit HCl là chất khử;
    KClO3 +6HClKCl+3H2O+3Cl2 
    MnO2 +4HCl MnCl2 +2H2O +Cl2 








    XV.BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Làm các bài tập 2,3,5,6,trong sách giáo khoa và tìm các bài tập trong sách nâng cao để làm thêm.
    Chuẩn bị bài mới cho buổi học hôm sau và học thuộc bài cũ trước khi đến lớp .

    XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN CÁC EM!

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng