Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài giảng tâm lý học đại cương

    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Việt Hoa
    Ngày gửi: 15h:41' 31-01-2008
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 4229
    Số lượt thích: 0 người
    Nội dung bài giảng
    Bài 1: Một số vấn đề tâm lý và tâm lý học
    Bài 2: Cơ sở TN và XH của hiện tượng tâm lý người
    Bài 3: Sự hình thành và phát triển ý thức
    Bài 4: Quá trình nhận thức cảm giác
    Bài 5: Quá trình nhận thức tri giác
    Bài 6: Quá trình nhận thức tư duy
    Bài 7: Quá trình nhận thức tưởng tượng
    Bài 8: Trí nhớ và ngôn ngữ
    Bài 9: Nhân cách
    Bài 10: Tình cảm và ý chí
    Bài 1: Một số vấn đề về tâm lý và tâm lý học
    1.1. Các quan điểm về HTTL người
    1.2. Một số vấn đề về tâm lý học
    1.3. Vài nét về lịch sử phát triển tâm lý học
    1.4. Chức năng HTTL người
    1.5. Phân loại HTTL người
    1.6. Một số bài tập thực hành
    .












    1.1. Các quan điểm về HTTL người
    * Một số cách hiểu về HTTL người
    * Quan niệm duy tâm
    * Quan niệm duy vật tầm thường
    * Quan điểm DVBC chứng về HTTL người
    .











    - Trong từ điển tiếng Việt (1988) định nghĩa một cách tổng quát: Tâm lý là ý nghĩ, tình cảm?làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người
    - Theo nghĩa đời thường chữ ?tâm? thường được dùng với các cụm từ như ?tâm tư, tâm tình, tâm giao, tâm can, tâm địa, nhân tâm, thiện tâm, ác tâm?vv? thường có nghĩa như chữ ?lòng? thiên về tình cảm. Chữ ?Hồn? thường để diễn đạt tư tưởng, tinh thần, ý thức, ý chí ?của con người. Tam hồn, tâm lý luôn gắn liền với thể xác.
    * Mét sè c¸ch hiÓu vÒ HTTL ng­êi
    .











    * Quan niÖm duy t©m
    T©m lý con ng­êi do th­îng ®Õ, trêi sinh ra vµ nhËp vµo thÓ x¸c con ng­êi. T©m lý ng­êi kh«ng phô thuéc thÕ giíi kh¸ch quan - t©m lý ng­êi lµ sù thÇn bÝ
    Giai thích hiện tượng đốt vía của những người bán hàng ?
    Hồn, vía, khí là gì? ( body, mind, energy )
    - Sinh viên năm cuối đều có tâm lý muốn có việc làm sau khi tốt nghiệp
    - Bạn của tôi có tâm lý cứ sắp thi là chuẩn bị ? phao?
    - Cô giáo dạy tâm lý mà chẳng tâm lý gì cả , cứ qui chế mà loại sinh viên không đủ điều kiện dự thi.
    - Anh bạn tôi rất tâm lý với bạn gái, anh ta biết tặng những món quà mà cô ta thích và vào những ngày rất hợp lý để tặng quà.
    - Bạn tôi có tâm lý rất phong phú, hiểu biết nhiều và quyết tâm cao

    Tâm lý học là gì ?
    Psyche ( linh hồn, tinh thần), logos( học thuyết, khoa học ) Psychologie
    .











    * Quan điểm duy vật tầm thường
    Tâm lý, tâm hồn đều được cấu tạo từ vật chất, do vật chất trực tiếp tham gia như gan tiết ra mật ? Đồng nhất cái vật lý, sinh lý, tâm, lý, phủ nhận vai trò của chủ thể, bản chất xã hội lịch sử tâm lý người
    * Quan ®iÓm duy vËt biÖn chøng
    - T©m lý ng­êi lµ chøc n¨ng cña n·o
    - T©m lý ng­êi lµ sù ph¶n øng cña hiÖn thùc kh¸ch quan vµo n·o
    - T©m lý ng­êi mang tÝnh chñ thÓ
    - T©m lý ng­êi mang b¶n chÊt x· héi lÞch sö

    KLSP

    - Tâm lý người là chức năng của não
    các hiện tượng tâm lý người có cơ sở sinh lý là hệ thống chức năng thần kinh cơ động của toàn bộ não, tâm lý là chức năng của não.

    - Tâm lý người là sự phản ánh HTKQvào não
    Điều kiện để có phản ánh tâm lý





    ?Sản phẩm phản ánh là hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, phong phú và sáng tạo.




    HTKQ


    Não người khoẻ mạnh

    - Tâm lý người mang tính chủ thể










    - Nguyên nhân?
    1 HTTL
    Các chủ thể khác nhau
    Cùng 1 chủ thể ở các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái khác nhau...
    Hình ảnh, phán ánh tâm lý khác nhau
    Tác động
    Dẫn đến

    - Tâm lý người mang bản chất xã hội lịch sử

    * Nguồn gốc: thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội (các quan hệ xã hội) là cái quyết định.
    * Sản phẩm: do hoạt động và giao tiếp của con người trong mối quan hệ xã hội và tiến hành hoạt động với với các sản phẩm lao động.
    * Cơ chế hình thành tâm lý: - cơ chế lĩnh hội.
    * Tính chất lịch sử của tâm lý người.





    Kết luận sư phạm:












    1. Khi nghiên cứu, hình thành và cải tạo TL người phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và HĐ
    2. Trong dạy học, giáo dục, quan hệ ứng xử phải chú ý đến nguyên tắc sát đối tượng
    3. Tích cực tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp hài hoà, tuy từng lứa tuổi để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người.
    4.Chú ý giáo dục thể chất, PT não bộ và các giác quan.
    5. Nhìn nhận học sinh theo quan điểm phát triển, tôn trọng đặc điểm lứa tuổi.

    * Một số vấn đề về tâm lý học
    Khái niệm về tâm lý học: Tâm lý học là một khoa học chuyên nghiên cứu các HTTL tâm lý người

    Đối tượng của tâm lý học: Các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do hiện thực khách quan tác động vào não người sinh ra, hợp thành các hoạt động tâm lý. Vì thế tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành, các quy luật, hoạt động và sự phát triển của các hiện tượng tâm lý














    Nhiệm vụ của TLH
    NC bản chất của hoạt động TL, các quy luật phát sinh và phát triển, cơ chế diễn biến và thể hiện TL, các quy luật giữa các HTTL với nhau
    Xem xét những yếu tố chủ quan và khách quan nào đã tạo ra tâm lý người
    Vị trí của TLH



    T/H
    KHTN
    KHXH
    TLH
    .













    ý nghĩa của TLH
    Khẳng định quan điểm DVBC và DVLS, đấu tranh chống lại các quan điểm phản khoa học về tâm lý con người.
    ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học khác như công nghiệp, tin học, ngoại giao?..
    Trực tiếp phục vụ cho khoa học giáo dục

    1.3. Vài nét về lịch sử tâm lý học
    Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại
    Các tư tưởng về tâm lý học đã có từ rất xa xưa như : Khái niệm về ?hồn?, ?phách?, trong kinh phật giáo, thiên chúa giáo. Khổng Tử và các học trò nói về ?nhân, lễ, nghĩa, chí, tín?; Xôcrat ? nhà triết học Hy Lạp với một câu nói nổi tiếng ?hãy tự biết mình?,? Arixtốt, Platông, Talet, Anaximen, Hêraclit, Đêmôcrit ?.? Trên đây là những tư tưởng tiền khoa học, mầm mống đầu tiên cho ngành khoa học tâm lý sau này.

    Một số trường phái tâm lý học hiện đại
    Thuyết hành vi: John B.Watson xây dựng thuyết Hành vi. Hành vi = tổng số các cử động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp ứng lại một kích thích nào đó. Hành vi theo công thức: S - R . Học tập cũng theo công thức này
    Tâm lý học cấu trúc: Vecthaimơ, Côlơ, Côpca đi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổng định và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật ?bừng sáng? của tư duy. Trên cơ sở thực nghiệm họ khẳng định các quy luật tri giác, tư duy và tâm lý con người do cấu trúc tiền định của não quyết định. Họ ít chú ý đến vai trò của vốn kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử.
    Phân tâm học: S.Freud xây dựng nên: con người chia thành 3 khối: Cái ấy, Cái tôi và Cái siêu tôi. Ba hoạt động này hoạt động qua lại với nhau tạo nên đời sống tâm lý con người.. Trong đó cái ấy (các bản năng) quyết định toàn bộ đời sống tâm lý con người.
    Tâm lý học nhân văn: Carl Rogers và Abraham Maslow quan niệm bản chất con người là tốt đẹp, có lòng vị tha, có tiềm năng kì diệu.
    Rogers cho rằng con người cần phải đối xử với nhau một cách tế nhị, cởi mở, biết lắng nghe và chờ đợi, cảm thông với nhau
    Còn Maslow đưa ra 5 nhu cầu cơ bản, cần phải thoả mãn lần lượt các nhu cầu từ thấp đến cao.: Sinh lý cơ bản: ăn, ở ..? an toàn ? quan hệ xã hội ? Kính nể, ngưỡng mộ ? phát huy bản ngã, thành đạt

    Tâm lý học nhận thức: Jean Piaget và Brunner lấy chính hoạt động nhận thức làm đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu tâm lý, nhận thức của con người trong mối quan hệ với cơ thể, với môi trường và não bộ

    Tâm lý học hoạt động: Tâm lý học hoạt động do các nhà tâm lý học Xô viết sáng lập như L.X Vygotsky; X.L.Rubinstêin; A.N.Lêônchev; A.R.Luria?Dòng phái tâm lý học này lấy triết học Mác ? Lênin làm cơ sở lý luận và phương pháp luận, xây dựng nền tâm lý học lịch sử người. Coi tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan vào não, thông qua hoạt động


    1.4. Chức năng của hiện tượng tâm lý người












    Chức năng của HTTL người
    Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi
    Chức năng lập kế hoạch

    1.5. Phân loại các hiện tượng tâm lý
    Căn cứ vào thời gian tồn tại ta có:











    HTTL
    Quá trình tâm lý
    Trạng thái tâm lý
    Thuộc tính tâm lý
    Nhận thức
    Cảm xúc
    HĐ ý chí
    Xu hướng
    Tính cách
    Khí chất
    Năng lực
    1.6. Một số bài tập thực hành
    Bài 1: Những câu nào dưới đây nói lên quan điểm duy tâm, duy vật tầm thường và duy vật biện chứng?
    a) Hiện tượng tâm lý có sẵn trong gen di truyền.
    b)Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý.
    c)Những hiện tượng tâm lý khác nhau có thể được thể hiện ra bên ngoài một cách giống nhau.
    d)Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.
    Đáp án
    * Duy tâm: a, d * Duy vật tầm thường: c * Biện chứng: b

    Bài 2: Phân biệt những hiện tượng dưới đây là quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý?

    a) Hồi hộp khi nghe thấy đọc kết quả thi lên lớp
    b) Nghe và nghĩ về những điều thầy giảng
    c) Chăm chú ghi chép bài đầy đủ
    d) Chăm chỉ, trung thực, không quay cóp
    e) Giải bài tập
    Đáp án
    * Quá trình: e
    * Trạng thái: a, c
    * Thuộc tính:d
    Bài 2: Cơ sở TN và XH về HTTL người
    2.1. Cơ sở tự nhiên
    2.1.1. Di truyền và tâm lý
    2.1.2. Não và các định khu chức năng TLtrong não
    2.1.3. Phản xạ có điều kiện và tâm lý
    2.1.4. Quy chế hoạt động thần kinh cấp cao
    2.2. Cơ sở xã hội
    2.2.1. Nền văn hoá xã hội và tâm lý
    2.2.2. Hoạt động và tâm lý
    2.2.3. Giao tiếp và tâm lý

    2.1.1. Di truyền và tâm lý
    Định nghĩa: Di truyền là sự tái tạo thế hệ trước ở thế hệ mới những đặc điểm sinh vật và sự tái tạo này thông qua cơ chế mã hoá các tín hiệu và giải mã các tín hiệu được gửi vào trong các Gen.





    Vai trò
    Không quyết đinh, chỉ ảnh hưởng đến sự PTTL
    Giới hạn và ảnh hưởng đến tốc độ phát triển
    Chính yếu tố sinh lý cũng bị thay đổi trong đời sống TL
    2.1.2. N·o vµ c¸c ®Þnh khu chøc n¨ng t©m lý trong n·o










    * Các vùng hoạt động phối hợp để tạo ra một HTTL
    * Các vùng theo nguyên tắc phân công nhịp nhàng tạo nên một hệ thống chức năng động cơ
    2.1.3. Phản xạ có điều kiện và tâm lý
    Phản xạ được thể hiện trong cung phản xạ gồm 4 khâu:









    Sơ đồ cung phản xạ
    Đặc điểm của phản xạ có điều kiện

    Khâu 1: Nhận kích thích, biến thành hưng phấn theo đường hướng tâm dẫn truyền vào não.
    Khâu 2: Vỏ não tiếp nhận kích thích và xử lý, ra lệnh ? tạo ra hoạt động tâm lý.
    Khâu 3: Kết thúc dẫn truyền thần kinh từ trung ương theo đường ly tâm gây lên phản ứng của cơ thể.
    Khâu 4: Liên hệ ngược tạo hình ảnh tâm lý trên não
    .












    Đặc điểm của phản xạ có điều kiện
    Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo
    Cơ sở giải phẫu sinh lý của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt động bình thường của vỏ não.
    Là quá trình thành lập đường liên hệ thần kinh tạm thời
    Thành lập với kích thích bất kì, đặc biệt là tiếng nói.
    Báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ kích thích vào cơ thể.
    Xuất hiện không thường xuyên, mà có lúc tạm thời, ngưng trệ hoặc bị kìm hãm không hoạt động. Hiện tượng đó được gọi là ức chế phản xạ có điều kiện.
    .












    Kích thích
    Các vùng não tiếp nhận kích thích, xử lý, ra lệnh
    Giác quan tiếp nhận kích thích qua dây thần kinh (xung TK) truyền đến các vùng não
    Dây thần kinh hướng tâm (Các xung thần kinh)
    Cơ tuyến (Phản ứng cơ)
    Dây thần kinh li tâm (Điều chỉnh)
    Xung thần kinh điều khiển)
    Liên hệ ngược để lại trong não hình ảnh
    H3. Sơ đồ cung phản xạ theo P.K.Anôkhin
    !.3. Phản xạ có điều kiện và tâm lý

    2.1.4. Cơ chế hoạt động thần kinh cấp cao













    Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
    Quy luật hoạt động theo hệ thống
    Quy luật lan tỏa và tập trung
    Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
    Quy luật cảm ứng qua lại
    Cảm ứng qua lại đồng thời
    Cảm ứng qua lại tiếp diễn
    Cảm ứng qua lại dương tính
    Cảm ứng qua lại âm tính

    2.2.1. Nền văn hoá xã hội và tâm lý












    TL người có bản chất XH và mang tính lịch sử
    Các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người
    Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý người là cơ chế lĩnh hội nền văn hóa xã hội
    Nguồn gốc của tâm lý người chính là đời sống xã hội loài người

    2.2.2. Hoạt động và tâm lý
    * Định nghĩa: Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.







    * Cấu trúc của hoạt động
    * Vai trò của hoạt động với sự hình thành và PTTL
    Những đặc điểm của hoạt động
    Tính đối tượng của hoạt động
    Tính mục đích của hoạt động
    Tính chủ thể của hoạt động
    Tính xã hội của hoạt động
    Tính gián tiếp của hoạt động
    .











    Hoạt động
    Hành động
    Thao tác
    Phương tiện
    Mục đích
    Động cơ
    Về mặt chủ quan của chủ thể
    Về mặt đối tượng của hoạt động
    Sản phẩm
    Cấu trúc chung của hoạt động theo A.N.Lêonchev

    * Hoạt động đối với sự phát triển tâm lý, ý thức
    Hoạt động quyết định sự hình thành và phát triển ý thức của mỗi cá nhân.










    Sự phát triển tâm lý cá nhân
    Quá trình chủ thể hoá
    Quá trình khách thể hoá

    2.3. Giao tiếp và tâm lý
    * Định nghĩa giao tiếp
    * Các loại giao tiếp
    * Hình thức giao tiếp
    * Vai trò của giao tiếp với sự hình thành, PTTL
    * Giao tiếp và hoạt động với sự hình thành và PTTL người





    * Định nghĩa: Giao tiếp là sự tác động qua lại giữa con người với con người trong đó diễn ra sự tiếp xúc tâm lý được biểu hiện ở sự trao đổi thông tin, ở sự rung cảm lẫn nhau, hiểu biết nhau và ảnh hưởng đến nhau








    * Các loại giao tiếp











    Các loại giao tiếp
    Theo phương tiện giao tiếp
    Theo khoảng cách giao tiếp
    Theo quy cách giao tiếp
    Giao tiếp vật chất
    Giao tiếp ngôn ngữ
    Giao tiếp phi ngôn ngữ
    Giao tiếp trực tiếp
    Giao tiếp gián tiếp
    Giao tiếp chính thức
    Giao tiếp không chính thức

    * C¸c h×nh thøc giao tiÕp







    Hình thức giao tiếp
    Giữa cá nhân với cá nhân
    Giữa cá nhân với nhóm
    Giữa các nhóm
    Giữa các cộng đồng?.
    * Vai trò của giao tiếp với sự PTTL
    + Đối với cá nhân: giúp ra nhập các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, chuẩn mực xã hội, nhận thức bản thân mình, đối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản thân mình như một nhân cách để hình thành một thái độ giá trị- cảm xúc nhất định đối với bản thân.

    + Đối với xã hội: Giao tiếp là yếu tố quyết định hình thành nên xã hội loài người với tư cách là một cộng đồng người, tức là nhờ có giao tiếp mà liên kết được các cá nhân trong xã hội với nhau, tham gia hoạt động chung.

    * Giao tiếp và hoạt động đối với sự PTTL








    Con người
    (Chủ thể - HĐ- GT
    Tâm lý ý thức - Nhân cách)
    Giao tiếp
    Hoạt động
    Đối tượng giao tiếp
    Đối tượng hoạt động
    Xã hội (các quan hệ xã hội)

    Bài 3: Sự hình thành và phát triển ý thức
    3.1. Khái niệm về ý thức
    3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức
    3.3. Các cấp độ của ý thức
    3.4. Chú ý-Điều kiện của hoạt động có ý thức



    3.1. Khái niệm về ý thức
    * Định nghĩa
    * Các thuộc tính cơ bản của ý thức
    * Cấu trúc của ý thức




    * Định nghĩa

    ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan.




    * Các thuộc tính cơ bản của ý thức











    Các thuộc tính cơ bản của ý thức
    Thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người
    Thể hiện thái độ của con người với TG
    Thể hiện sự điều chỉnh hành vi của con người
    Tự ý thức: đánh giá bản thân phù hợp với HTKQ

    * Cấu trúc của ý thức












    Cấu trúc của ý thức
    Mặt nhận thức: Hiểu hiết HTKQ, hình dung trước kết quả, xây dựng kế hoạch?.

    Mặt thái độ:Thái độ lựa chọn, cảm xúc, đánh giá của chủ thể đối với TG


    Mặt năng động: giúp con người tích cực hoạt động, điều khiển, điều chỉnh để cải tạo thế giới và bản thân

    3.2. Sự hình thành và phát triển ý thức

    * Xét về phương diện loài
    * Xét về phương diện cá thể





    * Xét về phương diện loài












    Vai trò của lao động
    Xây dựng mô hình, cách làm trước khi HĐ
    Sáng tạo và sử dụng công cụ vào lao động
    Đối chiếu, hoàn thiện, đánh giá sản phẩm
    Vai trò của ngôn ngữ
    Có ý thức về mô hình hoạt động
    Sử dụng công cụ, đối chiếu, đánh giá sản phẩm
    Hoạt động xã hội, hợp tác, hiểu biết?..vv

    * Xét về phương diện cá thể












    Hình thành TL trên phương diện cá thể
    Hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động của cá nhân
    Hình thành trong quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác
    Hình thành bằng con đường lĩnh hội nền văn hoá xã hội
    Hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình

    3.3. Các cấp độ của ý thức
    * Cấp độ chưa ý thức
    * Cấp độ ý thức và tự ý thức
    * Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể




    * Cấp độ chưa ý thức
    Định nghĩa: là HTTL ở tầng bậc chưa ý thức. Vô thức điều khiển những hành vi mang tính bản năng, không chủ định và tính không nhận thức được của con người











    Đặc điểm
    Không nhận thức, đánh giá được các HTTL, hành vi, ngôn ngữ, suy nghĩ, tình cảm?.
    Hành động không có dự kiến, không chủ định, đột ngột, gắn, ở QK, HT và tương lai không theo một trật tự nào
    Biểu hiện
    ở tầng bản năng, dưới ngưỡng ý thức, hiện tượng tâm thế, hành động lặp lại nhiều lần chuyển thành dưới ngưỡng ý thức
    * Cấp độ ý thức và tự ý thức













    Cấp độ ý thức
    Con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước hành vi của mình, làm cho hành vi có ý thức
    Cấp độ tự ý thức
    Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ hình dáng, tâm hồn, kiến thức, vị trí xã hội...
    Có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét,đánh giá
    Tự điều khiển, điều chỉnh hành vi theo mục đích tự giác
    Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình

    * Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể

    Trong mối quan hệ giao tiếp và hoạt động, ý thức của cá nhân dần đến cấp độ ý thức xã hội, ý thức nhóm, ý thức xã hội





    3.4. Chú ý - điều kiện hoạt động có ý thức
    * Khái niệm
    * Các loại chú ý
    * Các thuộc tính cơ bản của chú ý




    * Khái niệm

    Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một số các sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh ? tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả




    * Các loại chú ý












    Các loại chú ý
    Chú ý không chủ định
    Chú ý có chủ định
    Chú ý sau chủ định

    * Các thuộc tính cơ bản của chú ý










    Các thuộc tính cơ bản của chú ý
    Sức tập trung của chú ý
    Sự bền vững của chú ý
    Khối lượng của chú ý
    Sự phân phối chú ý
    Sự dao động của chú ý
    Sự di chuyển của chú ý

    Bài 4: Quá trình nhận thức cảm giác
    4.1. Định nghĩa cảm giác
    4.2. Các loại cảm giác
    4.3. Các quy luật của cảm giác
    4.4. Vai trò của cảm giác




    4.1. Định nghĩa cảm giác
    Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta













    Đặc điểm của cảm giác
    Một quá trình tâm lý
    Phản ánh: Những thuộc tính riêng lẻ bề ngoài.
    Phản ánh: trực tiếp.
    Sản phẩm: các cảm giác riêng lẻ
    Mang bản chất XH lịch sử

    4.2. Các loại cảm giác











    Cảm giác thụ cảm ngoài: Cảm giác thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, mạc giác

    Cảm giác thụ cảm trong: Cảm giác cơ thể phán ánh tình trạng hoạt động của các cơ quan nội tạng
    Cảm giác thụ cảm bản thể: Cảm giác vận động, thăng bằng, rung


    Các loại cảm giác

    4.3. Các quy luật của cảm giác
    * Quy luật ngưỡng cảm giác
    * Quy luật thích ứng của cảm giác
    * Quy luật tương phản của cảm giác
    * Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác



    * Ngưỡng cảm giác

    Ngưỡng cảm giác là cái giới hạn mà ở đó cường độ kích thích (tối thiểu hoặc tối đa) vẫn còn đủ để gây ra cảm giác cho con người.



    Tính nhạy cảm (E) = 1/p. (p ngưỡng dưới)
    Ngưỡng sai biệt (k) = ?p/p. (?p-kích thích tối thiểu; p-kích thích cũ): VD: Trong lượng k=1/30

    Phía dưới
    Tốt nhất
    Phía trên
    16 Hz
    1000 Hz
    20.000 Hz

    * Quy luật thích ứng của cảm giác
    Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với cường độ vật kích thích.









    Các loại thích ứng
    Cảm giác mất hoàn toàn khi kích thích kéo dài và cường độ không thay đổi.
    Giảm tính nhạy cảm của cảm giác khi kích thích mạnh.


    Tăng tính nhạy cảm của cảm giác khi kích thích yếu.



    * Sự tương phản của cảm giác
    Là sự thay đổi cường độ hay chất lượng của cảm giác dưới ảnh hưởng của hai nhóm kích thích có đặc điểm tương phản tác động đồng thời hoặc nối tiếp vào một cơ quan cảm giác




    Tương phản
    Tương phản đồng thời
    Tương phản nối tiếp

    * Sự tác động qua lại giữa các cảm giác
    Tính nhạy cảm của một cảm giác chịu ảnh hưởng của một cảm giác khác









    Tác động qua lại giữa các cảm giác
    Chuyển cảm giác
    Cảm ứng của cảm giác
    Hiện tượng át cảm giác
    Hiện tượng tăng cảm giác

    4.4. Vai trò của cảm giác











    Vai trò của cảm giác

    Hình thức định hướng đầu tiên cho hoạt động
    Cung cấp nguyên vật liệu cho nhận thức lý tính
    Con đường nhận thức HTKQ
    Là điều kiện đảm bảo, bảo vệ trạng thái hoạt động của hệ thống thần kinh và não bộ

    Bài 5: Quá trình nhận thức tri giác
    5.1. Định nghĩa tri giác
    5.2. So sánh giữa cảm giác và tri giác
    5.3. Các thuộc tính cơ bản của tri giác
    5.4. Các loại tri giác
    5.5. Quan sát và năng lực quan sát


    5.1. Định nghĩa tri giác
    Tri giác là một quá trình nhận thức, phản ánh một cách trọn vẹn dưới hình thức hình tượng những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta.







    Đặc điểm của tri giác
    Tri giác là một quá trình nhận thức
    Tri giác phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của SCHT
    Phán ánh trực tiếp
    Tri giác không phải là tổng số các cảm giác

    5.2. So sánh cảm giác và tri giác











    Giống nhau
    Là hiện tượng tâm lý
    Là quá trình tâm lý
    Phản ánh trực tiếp
    Xuất phát và chịu sự đánh giá kiểm nghiệm của thực tiễn














    Khác nhau
    Là 2 mức độ cao thấp khác nhau
    Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài
    Tri giác phán ánh trong một cấu trúc chọn vẹn của sự vật hiện tượng
    Về cơ sở sinh lý: Các giác quan chưa có sự kết hợp với nhau còn tri giác có phối hợp theo một hệ thống nhất định
    Quan hệ
    Cảm giác là cơ sở cho tri giác
    Tri giác quy định chiều hướng lựa chọn các cảm giác thành phần, mức độ và tính chất của các cảm giác thành phần.

    5.3. Các thuộc tính cơ bản của tri giác
    * Tính đối tượng của tri giác
    * Tính cấu trúc của tri giác
    * Tính ổn định của tri giác
    * Tính có ý nghĩa của tri giác
    * Tính chọn lọc của tri giác


    * Tính đối tượng của tri giác











    Tri giác là một hành động
    Có đối tượng
    Hình ảnh chứa đựng HTKQ và đặc điểm tâm lý chủ thể
    Hình tượng là hình ảnh của chính đối tượng được đối tượng hoá



    Cái cây
    Tri giác
    Hình ảnh cái cây
    Phản ánh cây thực
    Phản ánh tâm lý con người
    * Tính cấu trúc của tri giác
    Các thuộc tính riêng lẻ, các bộ phận của sự vật hiện tượng mà con người phản ánh kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, được xắp xếp theo một quan hệ nhất định để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng tri giác.








    * Tính ổn định của tri giác
    Là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng không thay đổi khi các điều kiện tri giác bị thay đổi.






    * Tính có ý nghĩa của tri giác










    * Tính chọn lọc của tri giác









    5.4. Các loại tri giác












    TG các thuộc tính không gian của đối tượng
    TG các thuộc tính thời gian của đối tượng
    TG sự chuyển động của đối tượng


    Các loại tri giác
    5.5. Quan sát
    * Định nghĩa: là loại tri giác tích cực, có chủ định, diễn ra tương đối độc lập và lâu dài, nhằm phản ánh đầy đủ, rõ rệt các sự vật hiện tượng.









    Đặc điểm của quan sát
    Là một quá trình tri giác có chủ định
    Thể hiện tính tích cực của chủ thể
    Gắn với tư duy
    * Năng lực quan sát: Là khả năng tri giác một cách nhanh chóng và chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, hiện tượng.







    Yêu cầu đối với việc quan sát
    Xác định mục đích, ý nghĩa, yêu cầu
    Chuẩn bị phương tiện, tri thức, kế hoạch
    Quan sát có hệ thống, kế hoạch, sử dụng ngôn ngữ
    Thu thập, tích luỹ tài liệu

    Bài 6: Quá trình nhận thức tư duy
    6.1. Khái niệm tư duy
    6.2. Đặc điểm của tư duy
    6.3. Các giai đoạn tư duy
    6.4. Các thao tác tư duy
    6.5. Các hình thức tư duy
    6.6. Các phẩm chất tư duy
    6.7. Các loại tư duy

    6.1. Khái niệm tư duy









    Vai trò của tư duy?
    Định nghĩa
    Là một quá trình tâm lý nhận thức
    Phản ánh những thuộc tính bản chất
    Phản ánh những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật

    6.2. Các đặc điểm của tư duy
    * Tư duy xuất hiện trong hoàn cảnh có vấn đề
    * Tư duy gắn chặt với ngôn ngữ
    * Tư duy phán ánh khái quát
    * Tư duy phán ánh gián tiếp
    * Tư duy không tách rời nhận thức cảm tính
    * Tư duy liên hệ hữu cơ với hoạt động thực tiễn

    * Tư duy chỉ xuất hiện trong hoàn cảnh có vấn đề
    Hoàn cảnh có vấn đề là hoàn cảnh trong đó chứa đựng những yếu tố mới mà con người ta chưa biết hoặc biết mà con người chưa giải quyết được.








    Vai trò của hoàn cảnh có vấn đề
    Kết luận sư phạm

    Một tình huống có vấn đề
    Có cái mới, hoặc cái biết những quyên
    Nhận thức, có nhu cầu giải quyết
    Phù hợp khả năng nhận thức của HS

    * Tư duy gắn với ngôn ngữ






    Kết luận sư phạm?
    Tư Duy
    Ngôn ngữ
    Phương tiện của quá trình tư duy (ngôn ngữ thầm)
    Làm cho ngôn ngữ của con người phong phú và sâu sắc hơn
    * Tư duy phán ánh khái quát







    Tư duy phán ánh khái quát do
    Phán ánh bằng KN, QL, Dùng NN
    Trước khi tư duy diễn ra quá trình trừu tượng hoá
    ý nghĩa sư phạm?

    * Tư duy phản ánh gián tiếp
    Phán ánh gián tiếp là gì?













    Tư duy phản ánh gián tiếp
    Sự vật tác động gián tiếp
    SVHT không chỉ diễn ra ở hiện tại mà còn trong quá khứ và tương lai
    Tư duy phản ánh cái bản chất, cái khái quát, phản ánh cái quy luật và dùng ngôn ngữ làm phương tiện.

    * Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính









    ý nghĩa giáo dục?
    Tư duy
    Nhận thức cảm tính
    Tham gia, cung cấp cung cấp nguyên liệu cho tư duy
    làm cho nhận thức cảm tính phong phú hơn và mang một chất lượng mới.

    * Tư duy liên hệ hữu cơ với hoạt động thực tiễn









    ý nghĩa giáo dục?

    Tư duy
    Hoạt động thực tiễn
    Chỉ đạo, định hướng cho hoạt động thực tiễn có hiệu quả
    Kiểm nghiệm tính xác thực, độ chính xác của vấn đề tư duy

    * Các giai đoạn của tư duy
    Tư duy là một quá trình gồm các bước sau








    Nhận thức vấn đề
    Xuất hiện các liên tưởng
    Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết
    Kiểm tra giả thuyết
    Giải quyết vấn đề
    Chính xác hoá
    Phủ định
    Hành động tư duy mới

    6.4. Các thao tác tư duy








    Các thao tác tư duy
    Thao tác phân tích-tổng hợp
    So sánh
    Trừu tượng hoá và cụ thể hoá
    Khái quát hoá

    6.5. Các hình thức tư duy







    Hình thức tư duy
    Suy lý
    Phán đoán

    6.6. Các phẩm chất tư duy







    Các phẩm chất tư duy
    Phẩm chất tư duy khái quát sâu sắc
    Phẩm chất tư duy linh hoạt
    Phẩm chất tư duy độc lập

    6.7. Các loại tư duy








    Các loại tư duy
    Tư duy trực quan hành động
    Tư duy trực quan hình tượng
    Tư duy trừu tượng

    Bài 7: Quá trình nhận thức Tưởng tượng
    7.1. Khái niệm tưởng tượng
    7.2. So sánh tư duy và tưởng tượng
    7.3. Vai trò của tưởng tượng
    7.4. Các loại tưởng tưởng tượng
    7.5. Các cách sáng tạo của tưởng tượng


    .











    7.1. Khái niệm tưởng tượng
    Là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có
    .

















    Các đặc điểm của tưởng tượng
    Là một quá trình tâm lý
    Hình thành và phát triển trong lao động
    Phản ánh cái mới dưới dạng hình ảnh từ những biểu tượng đã có
    Cơ chế sinh lý: sự phân giải hệ thống liên hệ thần kinh tạm thời kết hợp thành hệ thống mới trên võ não

    7.2. So sánh giữa tư duy và tưởng tượng
    * Giống nhau
    * Khác nhau
    * Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng




    .











    Giống nhau
    Đều là những hiện tượng tâm lý
    Là quá trình tâm lý nhận thức thuộc mức độ nhận thức lý tính
    Đều xuất phát từ thực tiễn và do thực tiễn kiểm nghiệm.
    .











    Khác nhau giữa tư duy và tưởng tượng
    Tư duy Tưởng tượng
    Hoàn cảnh có VĐ: Rõ ràng Bất định
    Sản phẩm mới: Khái niệm, tư tưởng Hình ảnh, mô hình
    Phương thức pá: Các thao tác Chắt ghép, kết hợp
    Sản phẩm: KN, Phán đoán, Suy lý Mô hình, HA mới



    .











    Tư duy
    Tưởng tượng
    - Tư duy tạo ý đồ cho tưởng tượng
    - Đảm bảo tính logic, hệ thống, hợp lý cho các hình ảnh
    - Kiểm tra bớt tính bay bổng, phi thực tế
    HA tưởng tượng chứa đựng và bộc lộ tư tưởng do TD tạo ra
    Vạch hướng cho TD, lấp chỗ trống tạm thời, gắn liền với cảm xúc

    7.3. Vai trò của tưởng tượng







    Vai trò
    Cần cho mọi hoạt động, hình dung trước kết quả của hoạt động
    Tạo ra những hình ảnh tươi sáng để con người vươn đến
    Có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập và việc lĩnh hội tri thức

    7.4. Các loại tưởng tượng








    Các loại tưởng tượng
    Dựa trên ý nghĩa
    Góc độ nhận thức
    Tưởng tượng tái tạo

    Tưởng tượng sáng tạo

    Tưởng tượng tích cực

    Tưởng tượng tiêu cực

    Ước mơ-lý tưởng

    7.5. Các cách sáng tạo của tưởng tượng







    Các cách sáng tạo
    Thay đổi kích thước, số lượng, thành phần sự vật
    Nhấn mạnh các chi tiết, thành phần, thuộc tính SV
    Lắp ghép các bộ phận một cách sáng tạo
    Liên hợp các bộ phận của các sự vật
    Điển hình hoá
    Suy diễn
    Bài 8: Trí nhớ và ng
    No_avatar
    Tôi không đọc được! Không biết bạn viết chương trình bằng font tiếng việt với kiểu chữ gi? Khi bạn nhận được ý kiến này mong bạn nhắn lại cho tôi! Thật sự tôi đang rất cần nó đẻ tham khảo bài! Nick: myheartwillgoon862020 cảm ơn bạn nhiều
    No_avatar
    khi gui can can than hon ! gui len day ma sai noi dung và khong doc duoc thi gui lam gi
    64428
    Có mấy đoạn viết bằng Mã TCVN3(ABC), kiểu gõ Texlex, fonts .Vn Times đó bạn Mạnh Hà.
    No_avatar

    chào

    tôi cần giáo án tâm lý học đại cương, chương 4: hoạt động nhận thức. Nhưng cần những vĩ dụ nghiêng về lứa tuổi tiểu học.

    làm ơn giúp tôi

     

    No_avatar

    Chào các bạn.

    Mình lần đầu tra cứu trên Bài giảng điện tử và có một điểm mà mình muốn hỏi các bạn.

    " Tự xây dựng luận điểm " trong môn Tâm lý học.

    Môn này khó quá

    No_avatar
    làm ơn chứng minh "tâm lý người tâm lý mang tính chủ thể"
    No_avatar
    bạn viết bằng font chư xgif mà không đọc được vạy?
    No_avatar
    chào các bạn.mình muốn hỏi rằng: tại sao nói tình cảm là một mặt quan trọng trong cấu trúc nhân cách?. ai biết trả lời dùm mình với.thanks!
    No_avatar

    Þhklgjklkjhnjghkhj

    No_avatarf

    bj djen uj ak

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng