Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Amoniac và muối amoni

    Nguồn: THPT Chau Van Liem -AG
    Người gửi: Trân Võ Trinh
    Ngày gửi: 12h:18' 12-02-2008
    Dung lượng: 602.0 KB
    Số lượt tải: 313
    Số lượt thích: 0 người

    Hoá học 11 Ban cơ bản
    GV dạy: TRẦN VÕ TRINH
    Trường
    THPT Châu Văn Liêm
    AMONIAC VÀ
    MUỐI AMONI (tt)
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM
    TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 11C3
    TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
    QUÍ THẦY CÔ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Bài 1: Thành phần của dd NH3 là:
    NH3, H2O
    B. NH4+, OH-
    C. NH3, NH4+, OH-
    D. NH4+, OH-, H2O, NH3
    Đáp án: D.
    Bài 2: Khi đốt NH3 trong khí clo, khói trắng bay ra là: A. NH4Cl B. HCl
    C. N2 D. Cl2
    Đáp án: A
    V./ ĐIỀU CHẾ:
    1./ Trong phòng thí nghiệm:
    Trong PTN khí NH3 được đ/c bằng cách nào?
    Nung nóng amoni clorua và canxi hidroxit
    Người ta thu khí NH3 như thế nào?
    Úp ngược ống nghiệm để thu khí NH3, người ta làm khô khí NH3 bằng CaO.
    Tại sao phải thu khí NH3 như vậy?
    Ngoài ra người ta còn điều chế khí NH3 như thế nào?
    Đun nóng nhẹ dd NH3 đặc để thu khí NH3.
    V./ ĐIỀU CHẾ:
    2./ Trong công nghiệp:
    Tổng hợp từ N2 và H2
    Người ta điều chế từ nguồn nguyên liệu gì?
    Phản ứng xảy ra như thế nào và tuân theo nguyên lý gì?
    Phản ứng xảy ra thuận nghịch, vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng.
    Chúng ta cần các yếu tố kỹ thuật như thế nào?
    Các biện pháp kỹ thuật:
    + Tăng áp suất: 200-300 atm.
    + Chất xúc tác: Fe/Al2O3, K2O....
    + Nhiệt độ: 450-500oC

    B./ MUỐI AMONI:
    Muối amoni được cấu tạo như thế nào?
    Gồm cation NH4+ và anion gốc axit.
    I./ TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
    Tính chất vật lý của các muối amoni là gì?
    Tất cả các muối đều tan tạo dung dịch không màu và điện li mạnh trong nước
    (NH4)nX  NH4+ + Xn-
    Quan sát TN dd NH4Cl, nhỏ vào vài giọt NaOH, nhận xét màu giấy quỳ tím.
    II./ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
    1./ Tác dụng với dung dịch kiềm:
    Có mùi khai thoát ra và giấy quỳ tím hoá xanh.
    NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O
    Phương trình ion rút gọn
    NH4+ + OH- NH3 + H2O
    Người ta dùng phản ứng này để làm gì?
    Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni.
    2./ Phản ứng nhiệt phân:
    Các muối amoni dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.
    (HCl, H2CO3  NH3 + axit)
    Quan sát TN đun nóng muối NH4Cl, giải thích, nhận xét.
    a./ Muối tạo bởi axit không có tính oxi hoá:
    Muối ở ống nghiệm hết, có muối ở thành ống nghiệm.
    Ngoài ra còn các muối khác nào phân huỷ? Cho ví dụ.
    NH4HCO3 được dùng làm bột nở để làm xốp bánh.
    2./ Phản ứng nhiệt phân:
    Các muối amoni dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.
    Viết phản ứng điều chế Nitơ?
    b./ Muối tạo bởi axit có tính oxi hoá: HNO3, HNO2
    Phản ứng dùng để điều chế các khí N2 và N2O trong phòng thí nghiệm
    Củng cố :
    Bài 1:
    ? + OH-  NH3 + ?
    (NH4)3PO4  NH3 + ?
    NH4Cl + NaNO2  ? + ? + ?
    (NH4)2Cr2O7  N2 + Cr2O3 + ?
    Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
    Đáp án
    Bài 1:
    NH4+ + OH-  NH3 + H2O
    (NH4)3PO4  3NH3 + H3PO4
    NH4Cl + NaNO2  N2 + NaCl + 2H2O
    (NH4)2Cr2O7  N2 + Cr2O3 + 4H2O
    Hoàn thành các phương trình hoá học:
    Củng cố :
    Bài 2: Chất có thể làm khô khí NH3 là:
    A. H2SO4 đặc B. CaCl2 khan
    C. CuSO4 khan D. KOH rắn.
    Bài 3: Muối amoni là chất điện li thuộc loại nào?
    A. yếu B. mạnh
    C. trung bình D. không xác định được.
    Đáp án: B
    Đáp án: B
    Bài 4:
    Cho dd KOH đến dư vào 500,00 ml dd (NH4)2SO4 1,00M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích (lit) khí thoát ra (đktc) là:
    22,4 B. 1,12
    C. 0,112 D. 4,48
    (NH4)2SO4 + 2KOH  2NH3 + + K2SO4 + 2H2O
    0,5 1,0
    Bài giải:
    Đáp án: A
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print