Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 18: Sự lai hóa obitan nguyên tử

    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Chi
    Ngày gửi: 12h:26' 12-02-2008
    Dung lượng: 6.3 MB
    Số lượt tải: 643
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 18 :
    Giáo viên dạy :
    Bùi Thị Chi
    Kiểm tra bài cũ :
    Mỗi học sinh trả lời 2 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian qui định cho 1 câu, sau đó giải thích vì sao chọn đáp án đúng.
    Câu hỏi 1 : Liên kết trong phân tử HBr là liên kết :
    A. ion
    B. cộng hóa trị phân cực.
    C. cộng hóa trị không phân cực.
    D. cho nhận.
    Câu B
    Cho độ âm điện của H là 2,20 ; Br là 2,96
    Câu hỏi 2 : Dãy các phân tử được xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết là :
    A. CaS, H2S, H2O, NH3.
    B. NH3, H2S, H2O, CaS.
    C. H2O, H2S, CaS, NH3.
    D. H2S, NH3, H2O, CaS.
    Câu D

    Cho độ âm điện của H là 2,20 Ca là 1,00 S là 2,58 O là 3,44 N là 3,04
    00
    I/ Khái niệm về sự lai hóa :
    Vd : Xét liên kết trong phân tử CH4
    cấu tạo của phân tử CH4 là một tứ diện đều, bốn liên kết C ? H giống nhau.
    Em có nhận xét gì về các liên kết trong phân tử CH4 ? Hình dạng của phân tử CH4.
    Phiếu học tập số 1 : Viết cấu hình electron của 6C, cho biết các electron hóa trị của C tham gia liên kết C ? H.
    Các electron này giống nhau hay khác nhau ?
    C (Z = 6) : 1s2 2s2 2p2
    Trạng thái kích thích 1s2 2s1 2p3
    Trạng thái cơ bản 1s2 2s2 2p2
    C có 4 electron hóa trị khác nhau gồm 2 electron s, 2 electron p nhưng trong phân tử CH4 các liên kết C ? H hoàn toàn giống nhau
    Giải thích bằng sự lai hóa
    Hình dạng của các obitan s, px, py, pz.
    * Nguyên tử C dùng 1 obitan 2s và 3obitan 2p tổ hợp ?trộn lẫn? thành 4 obitan mới giống hệt nhau gọi là 4 obitan lai hóa sp3.
    Trạng thái kích thích 1s2 2s1 2p3
    * Bốn obitan lai hóa sp3 xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết C ? H giống hệt nhau, góc liên kết 109o28?.
    Xem mô phỏng
    * Nguyên tử C có 4 electron hóa trị là 1 electron s, 3 electron p
    Như vậy : sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp ?trộn lẫn? một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng trong không gian khác nhau.
    Nguyên nhân của sự lai hóa là các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo liên kết bền với các nguyên tử khác.
    Đặc điểm của các obitan lai hóa :
    + Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
    + Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa.
    II/ Các kiểu lai hóa thường gặp :
    1/ Lai hóa sp :
    2/ Lai hóa sp2 :
    3/ Lai hóa sp3 :
    Phiếu học tập số 3 : Xem mô phỏng các kiểu lai hóa, với mỗi kiểu lai hóa cho biết do obitan nào tham gia ? Số lượng obitan lai hóa được tạo thành, hình dạng và sự định hướng trong không gian.
    Xem mô phỏng
    1/ Lai hóa sp :
    Tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p ?trộn lẫn? thành 2 obitan mới giống hệt nhau gọi là 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng , góc liên kết 180o.
    * Ví dụ: phân tử BeH2 , C2H2, BeCl2 ?
    phân tử C2H2
    2/ Lai hóa sp2 :
    Tổ hợp 1 obitan s và 2 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 3 obitan mới giống hệt nhau gọi là 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều, góc liên kết 120o.
    * Ví dụ: phân tử BF3, C2H4, ?
    phân tử C2H4
    3/ Lai hóa sp3 :
    Tổ hợp 1 obitan s và 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 4 obitan mới giống hệt nhau gọi là 4 obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, góc liên kết 109o28? .
    * Ví dụ: phân tử H2O, CH4, NH3
    phân tử C2H6
    Chú ý: các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
    III/ Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
    * Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
    * Thường sau khi biết phân tử có dạng hình học, có góc liên kết xác định bằng thực nghiệm mới dùng sự lai hóa để giải thích.
    Cho phân tử AB4 mà không biết dữ kiện nào thì không tiên đoán được dạng lai hóa.
    Phiếu học tập số 4 : Cho phân tử AB4 có thể tiên đoán được dạng lai hóa không ?
    Phiếu học tập số 5 : Cho phân tử C2H2 có dạng đường thẳng, phân tử NH3 có hình tháp. Trong phân tử C2H2 và NH3 có kiểu lai hóa nào ? Giải thích.
    Phân tử C2H2 có cấu tạo thẳng nên C có kiểu lai hóa sp.
    Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp nên N có kiểu lai hóa sp3.
    Phân tử C2H2 lai hóa sp có cấu tạo thẳng
    Phân tử NH3 lai hóa sp3 có cấu tạo hình tháp
    IV/ Sự xen phủ trục và xen phủ bên :
    1/ Sự xen phủ trục:
    Sự xen phủ trong đó trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết ? Xen phủ trục tạo liên kết ?
    s ? s ; s ? p ; p ? p
    H
    H
    2/ Sự xen phủ bên :
    Sự xen bên trong đó trục của các obitan tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm 2 nguyên tử liên kết ? Xen phủ bên tạo liên kết ? (p ? p)
    V/ Sự tạo thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba :
    1/ Liên kết đơn :
    do các obitan lai hóa xen phủ trục tạo liên kết ?
    Ví dụ: Phân tử H ? H , H ? Cl
    Liên kết đơn là liên kết được tạo thành bằng một cặp electron chung. Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết ?.
    H
    H
    2/ Liên kết đôi :
    2 nguyên tử phải dùng các obitan lai hóa phủ trục tạo liên kết ? trước, các obitan dùng obitan p không lai hóa xen phủ bên tạo liên kết ?
    Ví dụ: Giải thích tạo phân tử C2H4
    Liên kết đôi là liên kết được tạo thành bằng hai cặp electron chung, gồm một liên kết ? và một liên kết ?.
    3/ Liên kết ba :
    Ví dụ: Giải thích sự tạo thành liên kết ba trong phân tử N2 hoặc C2H2
    Nguyên tử N dùng 3 obitan p tạo liên kết
    + Gồm 1 obitan p của N thứ 1 xen phủ trục với 1 obitan p của N thứ 2 tạo liên kết ?.
    + 2 obitan p của N thứ 1 xen phủ bên với 2 obitan p của N thứ 2 tạo 2 liên kết ?
    7N 1s2 2s2 2p3
    Liên kết ba là liên kết được tạo thành bằng ba cặp electron chung, gồm một liên kết ? và hai liên kết ?.
    Kết luận : Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết ? và một hay nhiều liên kết ? được gọi là liên kết bội.

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print