Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nông Văn Kiểm (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:02' 25-12-2007
    Dung lượng: 187.5 KB
    Số lượt tải: 926
    Số lượt thích: 0 người
    Xét ví dụ: Chia đa thức 2x4 ? 13x3 + 15x2 + 11x ? 3
    cho đa thức x2 ? 4x ? 3.

    2x4 ? 13x3 + 15x2 + 11x ? 3 x2 ? 4x ? 3



    2x2
    - 6x2
    - 8x3
    2x4
    0
    - 3
    -
    +21x2
    - 5x3
    0
    - 5x
    +15x
    +20x2
    - 5x3
    -
    x2
    -4x
    +11x
    - 3
    +1
    x2
    -4x
    - 3
    -
    Tiết 14: Chia đa thức một biến đã sắp xếp
    1. Phép chia hết
    Tiết 14: Chia đa thức một biến đã sắp xếp 1. Phép chia hết
    ?1. Kiểm tra lại tích (x2 ? 4x ? 3) (2x2 ? 5x + 1) có bằng (2x4 ? 13x3 + 15x2 +11x ? 3) hay không?
    Kết quả:
    (x2 ? 4x ? 3) (2x2 ? 5x + 1) = (2x4 ? 13x3 + 15x2 +11x ? 3)

    2. Phép chia có dư
    Thực hiện phép chia đa thức ( 5x3 ? 3x2 + 7) Cho đa thức ( x2 + 1).


    Tiết 14: Chia đa thức một biến đã sắp xếp 1. Phép chia hết 2. Phép chia có dư
    5x3 ? 3x2 + 7 x2 + 1
    5x3 +5x
    ? 3x2 ? 5x + 7
    ? 3x2 ? 3
    ? 5x +10




    ? 5x +10
    ? 3
    5x
    Gọi là đa thức dư
    trong phép chia đa
    thức 5x3 ? 3x2+ 7
    Cho đa thức x2 + 1

    Tiết 14: Chia đa thức một biến đã sắp xếp 1. Phép chia hết 2. Phép chia có dư
    Ta có: 5x3 ? 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x ? 3) + (? 5x + 10)
    Chú ý:
    Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tuỳ ý A và B của cùng một biến ( B 0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q, R sao cho A = B.Q + R, trong đó R = 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B( R được gọi là dư trong phép chia A cho B)
    Khi R = 0 thì phép chia A cho B là phép chia hết.
    Bài 67. Sắp xếp các đa thức sau theo luỹ thừa giảm dần của biến rồi làm tính chia:


    a) (x3 ? 7x + 3 ? x2):(x ? 3); b) (2x4 ? 3x2 ? 2 + 6x): (x2 ? 2)

    a) x3 ? x2 ? 7x + 3 x ? 3
    x3 ? 3x2 x2 + 2x ? 1
    2x2 ? 7x + 3
    2x2 ? 6x
    ? x + 3
    ? x + 3
    0



    b)
    2x4 ? 3x3 ? 3x2 + 6x ? 2 x2 ? 2
    2x4 ? 4x2 2x2 ? 3x + 1
    ? 3x2 + x2 + 6x ? 2
    ? 3x3 + 6x
    x2 ? 2
    x2 ? 2
    0
    Tiết 14: Chia đa thức một biến đã sắp xếp 1. Phép chia hết 2. Phép chia có dư
    ?
    ?
    ?
    Bài 69. Cho hai đa thức: A = 3x4 + x3 + 6x ? 5 và đa thức B = x2 + 1. Tìm dư R trong phép chia A cho B rồi viết A dưới dạng A = B.Q + R.
    Giải:
    3x4 + x3 + 6x ? 5 x2 + 1
    3x4 + 3x2 3x2 + x ? 3
    x3 ? 3x2 + 6x ? 5
    x3 + x
    ? 3x2 + 5x ? 5
    ? 3x2 ? 3
    5x ? 2
    ?
    ?
    ?
    3x4 + x3 + 6x ? 5 = (x2 + 1)(3x2 + x ? 3 ) + 5x ? 2
    A = B.Q + R =
    Avatar

    thế này học sao hiểu hả trời

    No_avatar

    hieu chu

     

     
    Gửi ý kiến