Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 18: Địa lí ngành chăn nuôi

    Nguồn: SGK
    Người gửi: Phạm Xuân Thọ
    Ngày gửi: 09h:59' 31-01-2008
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 345
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án địa lí lớp 10 THPT

    Bài 18
    Địa lí ngành chăn nuôi
    Hà Nội - 2004
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
    KHOA ĐỊA LÝ

    Bài 18

    Địa lí ngành chăn nuôi
    I. Vai trò, vị trí của ngành chăn nuôi
    II. Địa lí một số ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới
    III. Ngành thuỷ sản
    I. Vai trò, đặc điểm của ngành chăn nuôi
    1. Vai trò
    Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật: thịt, sữa, trứng? cho con người.
    Cung cấp nguyên liệu cho các ngành: Công nghiệp nhẹ; chế biến thực phẩm; dược phẩm và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
    ở các nước đang phát triển cung cấp sức kéo và phân bón
    Cung cấp hàng xuất khẩu có giá trị cao.
    Tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt.
    ? Bằng hiểu biết của bản thân, em hãy nêu vai trò của ngành chăn nuôi trong việc phát triển KT - XH ?
    Thức ăn là cơ sở quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi, em hãy cho biết thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ những nguồn nào ?
    2. Đặc điểm ngành chăn nuôi
    a) Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi

    Ngành chăn nuôi

    ????
    - Thức ăn chế biến tổng hợp
    - Phụ phẩm công nghiệp chế biến
    - Đồng cỏ tự nhiên và diện tích mặt nước
    Cây TĂ cho gia súc
    - Hoa màu, cây LT
    Trồng trọt & tự nhiên
    Công nghiệp
    b) Hình thức chăn nuôi
    Nhờ những thành tựu của KHKT mà các hình thức nuôi và cơ sở thức ăn đã có những tiến bộ vượt bậc.
    Chăn nuôi chăn thả
    Chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại
    Chăn nuôi công nghiệp
    TĂ hoàn toàn tự nhiên
    TĂ do con người trồng
    TĂ chế biến bằng phương pháp CN
    Nguồn thức ăn
    (TĂ)
    Hình thức chăn nuôi
    Sx quảng canh
    Sx thâm canh
    Trang trại nuôi gà ở Hoa Kì
    c) Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp
    ? Dựa vào biểu đồ về cơ cấu ngành nông nghiệp của các nhóm nước và Việt Nam hãy nêu nhận xét ?
    Các nước phát triển
    Các nước đang phát triển
    Việt Nam
    Chăn nuôi
    Trồng trọt
    Nhận xét:
    ở các nước phát triển chăn nuôi chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với trồng trọt.
    ở các nước đang phát triển chăn nuôi chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ. Việc đưa chăn nuôi thành ngành chính trong nông nghiệp là đúng đắn nhưng không dễ thực hiện:
    Nguyên nhân:
    ? Thức ăn cho ngành chăn nuôi chưa ổn định
    ? Công tác dịch vụ thú y, cải tạo giống còn hạn chế.
    ? Cơ sở VCKT cho chăn nuôi còn lạc hậu.
    ? Thị trường còn giới hạn.
    ? CN chế biến chưa cao, sản phẩm chưa đa dạng, khó xuất khẩu.
    Cơ cấu ngành chăn nuôi
    Gia súc lớn
    Gia súc nhỏ
    Gia cầm
    Trâu, bò, ngựa?
    Lợn, dê, cừu?
    Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút..
    II. Địa lí một số ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới
    Địa lí một số ngành chăn nuôi chủ yếu
    Vai trò
    - Đặc điểm sinh thái
    - Hình thức nuôi
    Số lượng, phân bố

    Lược đồ các vật nuôi chính trên thế gới

    1. Ngành chăn nuôi trâu, bò
    a) Vai trò
    Trâu bò là gia súc lớn nuôi để lấy thịt, sữa, da.
    ở các nước đang phát triển cung cấp sức kéo và phân bón cho sản xuất.
    ở các nước phát triển chăn nuôi bò được phát triển theo hướng chuyên môn hoá:
    Bò thịt: Chăn thả ở các đồng cỏ tươi tốt, trước khi đưa vào lò mổ, bò được chuyển về các trang trại gần thành phố để vỗ béo (hình thức băng chuyền địa lí).
    Bò sữa: Nuôi tập trung ở các trang trại, được chăm sóc chu đáo, đòi hỏi thức ăn mọng nước, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn.
    Các nước nuôi nhiều: Hoa Kì; ấn Độ; Nga; Pháp?..
    ? Chăn nuôi bò
    b) Đặc điểm sinh thái, hình thức sản xuất và phân bố
    Chăn nuôi bò
    Là vật nuôi của miền khí hậu nóng ẩm.
    Đàn trâu trên thế giới có khoảng trên 100 triệu con.
    Nuôi nhiều ở Trung Quốc; Các nước Nam á, Đông Nam á?.
    ? Chăn nuôi trâu

    Lược đồ các vật nuôi chính trên thế gới

    2. Ngành chăn nuôi cừu
    a) Vai trò
    Cừu là gia súc nhỏ nuôi để lấy lông, thịt, sữa và da
    b) Đặc điểm sinh thái và hình thức sản xuất
    - Là giống dễ tính, ưa khí hậu khô.
    - Nuôi theo hình thức chăn thả trên các đồng cỏ lớn vào mùa hè.
    c) Số lượng và phân bố
    - Đàn cừu trên thế giới có khoảng 1 tỷ con.
    Nuôi nhiều ở vùng khô hạn, hoang mạc và bán hoang mạc, đặc biệt là vùng cận nhiệt.
    Nuôi nhiều ở: Trung Quốc, Ôxtrâylia, ấn Độ, Niudilân; Anh ?.
    Chăn cừu ở Ôxtrâylia
    Chăn cừu ở Niudilân

    Lược đồ các vật nuôi chính trên thế gới

    3. Ngành chăn nuôi lợn
    a) Vai trò
    Lợn cung cấp sản lượng thịt lớn nhất
    - ở các nước đang phát triển tận dụng nguồn phân bón.
    b) Đặc điểm sinh thái và hình thức sản xuất
    Đòi hỏi thức ăn có nhiều tinh bột ? Nuôi tập trung ở những vùng trồng cây lương thực.
    c) Số lượng và phân bố
    - Đàn lợn trên thế giới có khoảng 900 triệu con.
    - Nuôi nhiều ở Trung Quốc (chiếm 1/2 tổng đàn lợn thế giới); Hoa Kì; Braxin; Đức; Tây Ban Nha; Việt Nam?
    Trang trại nuôi lợn ở Hoa Kì

    Lược đồ các vật nuôi chính trên thế gới

    4. Ngành chăn nuôi gia cầm
    a) Vai trò
    - Gia cầm được nuôi để lấy thịt và trứng.
    - Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
    b) Hình thức sản xuất
    Nuôi tập trung trong các trang trại hoặc nuôi tại các hộ gia đình.
    Hiện đã tạo được những giống siêu thịt, siêu trứng, chịu nhốt và ăn thức ăn tổng hợp.
    c) Số lượng và phân bố
    - Số lượng gia cầm tăng nhanh, hiện có khoảng 15 tỷ con.
    - Nuôi nhiều ở Trung Quốc; Hoa Kì; EU; Braxin; LB Nga; Mêhicô?.
    Biểu đồ số lượng gia súc, gia cầm trên thế giới qua các năm (Đơn vị: triệu con)
    Các em hãy cho biết những vai trò quan trọng của ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ?
    III. Ngành thuỷ sản
    1. Vai trò
    Cung cấp nguồn đạm có độ dinh dưỡng cao,giầu can xi, dễ tiêu hoá và chống béo phì.
    Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
    Cung cấp hàng xuất khẩu có giá trị.
    Các em hãy quan sát lược đồ các ngư trường trên thế giới và sản lượng đánh bắt thuỷ sản của một số quốc hãy cho biết:
    Những ngư trường lớn của thế giới tập trung ở khu vực nào ?
    Xác định vị trí các quốc gia có sản lượng cá biển lớn nhất và giải thích tại sao ?
    Lược đồ phân bố các ngư trường và sản lượng đánh bắt cá biển của một số nước trên thế giới
    Sản lượng đánh bắt hàng năm khoảng 130 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng khoảng 35 triệu tấn
    2. Tình hình sản xuất và phân bố
    Nuôi cả ở 3 môi trường nước mặn, nước lợ và nước ngọt.
    Các nước có ngành thuỷ sản phát triển: Trung Quốc, Nhật Bản, LB Nga, Pê ru,Chi Lê,Hoa Kì, Hàn Quốc, Đông Nam á
    Tầu đánh cá ở Nhật Bản
    Đánh cá ở Philippin
    Lược đồ các bãi cá, bãi tôm
    ở Việt Nam
    * Những vấn đề phát sinh hiện nay:
    Các em hãy cho biết ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản của thế giới và Việt Nam đang gặp phải những khó khăn gì ?
    Khai thác quá mức, bừa bãi ? Cạn kiệt nguồn thuỷ sản. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước và phá hoại môi trường sinh thái
    Câu 1: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
    Chăn nuôi là một ngành sản xuất có vai trò quan trọng
    Chăn nuôi cung cấp ???? . có nguồn gốc động vật như thịt, sữa, trứng.
    Chăn nuôi còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành ??????..,???? .,?????
    ở các nước đang phát triển chăn nuôi còn cung cấp ???? và ????..
    Là mặt hàng ?????. mang lại nguồn thu ngoại ngoại tệ
    Tận dụng phụ phẩm của ngành ????..
    Bài tập củng cố
    thực phẩm
    công nghiệp nhẹ, thực phẩm, dược phẩm
    sức kéo
    phân bón
    xuất khẩu
    trồng trọt
    Câu 2: Hãy xác định các câu sau đúng ? hay sai ?
    ở các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ là do:
    Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa vững chắc (dân số đông và diện tích đồng cỏ ít)
    Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho chăn nuôi phát triển.
    Cơ sở vật chất kỹ thuật cho chăn nuôi còn lạc hậu (cải tạo giống, dịch vụ thú y, công nghiệp chế biến kém phát triển?.)
    Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành chăn nuôi hạn hẹp




    Câu 3: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau đây để thấy rõ những tiến bộ vượt bậc của hình thức nuôi và cơ sở thức ăn:
    Chăn nuôi chăn thả
    Chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại
    Chăn nuôi công nghiệp
    TĂ hoàn toàn tự nhiên
    TĂ do con người trồng
    TĂ chế biến bằng phương pháp CN
    Nguồn thức ăn
    (TĂ)
    Hình thức chăn nuôi
    Câu 4: Hãy xác định các vật nuôi tương ứng với các vùng sinh thái sau đây:
    ????..?? ? Vùng đồng cỏ tươi tốt
    ????.??. ? Vùng lương thực thâm canh và đông dân cư
    ??????.. ? Vùng đồng cỏ khô cằn, khí hậu khô
    ????..?? ? Vùng đồng cỏ khí hậu nhiệt đới ẩm

    Lợn và gia cầm
    Trâu
    Cừu
    Câu 5: Hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

    Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào đối với ngành chăn nuôi ?
    Đáp án: Quyết định sự phát triển, phân bố ngành chăn nuôi.
    Đáp án: Được lấy từ 2 nguồn
    Trồng trọt & tự nhiên
    Công nghiệp
    b) Thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ những nguồn nào ?
    No_avatar
    sao không có địa lí ngành chăn nuôi nâng cao nhỉ
    No_avatar
    bai nay hay day cam on thay co nk
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng