Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Định luật đương lượng

    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Hồ Thanh Sơn
    Ngày gửi: 10h:02' 02-02-2008
    Dung lượng: 164.5 KB
    Số lượt tải: 773
    Số lượt thích: 0 người
    I-Đương lượng
    1. Đương lượng của 1 nguyên tố
    Đương lượng của một nguyên tố là lượng của nó kết hợp với 1 mol nguyên tử hydro hay thay thế một lượng nguyên tử hydro như thế trong phản ứng hoá học.
    Quy ước ký hiệu đương lượng của nguyên tố i là Ei.
    Vd:
    Trong hợp chất :
    HCl: đương lượng của clo: 1mol
    H2S: đương lượng của lưu huỳnh :1/2mol
    CH4: đương lượng của cacbon:1/4mol
    NH3:đương lượng của nitơ:1/3mol
    Khối lượng của 1 đương lượng nguyên tố gọi là khối lượng tương đương .
    Vd:
    Khối lượng tương đương của Cl , S , C , N trong ví dụ trên là:
    Cl : 35,45 ; S : 32/2=16 ; C : 12/4=3 ; N : 14/3=4,67 g/mol
    Để xác định đương lượng (khối lượng tương đương) của một nguyên tố không nhất thiết xuất phát từ hợp chất của nguyên tố đó với hydro mà có thể tính theo thành phần hợp chất của nguyên tố đó với nguyên tố khác bất kỳ khi biết một trong hai đại lượng trên.
    Vd :
    Khi kết hợp 1,5 g Na với Cl2 dư tạo 3,81g NaCl
    Tìm khối lượng tương đương của Na(ENa).
    Biết ECl=35.45g/mol
    Trong NaCl cứ 1,5g Na cần : 2,31g Cl
    ENa g/mol của Na tương đương với 35,45 g/mol Cl 1,5 g của Na tương đương với 2,31 g Cl
    => ENa=23g/mol.

    Bên cạnh khối lượng tương đương đôi khi người ta còn đưa ra dùng khái niệm thể tích tương đương _nghĩa là thể tích mà một đương lượng của chất khảo sát chiếm ở một điều kiện cụ thể.
    Ví dụ : -Thể tích tương đương của H2 là 11.2 l/mol
    -Thể tích tương đương của O2 là 5.6 l/mol
    (Xét ở điều kiện tiêu chuẩn)
    2-Đương lượng gam.
    Đương lượng gam của một chất(nguyên tố hay hợp chất) là lượng chất đó biểu thị theo gam có trị số bằng trị số đương lượng chất đó.
    Vd:
    Đương lượng gam của hydro là:1,008
    Đương lượng gam của Ca3(PO4)2 là:51,7
    3-Đương lượng của một hợp chất
    Đương lượng của hợp chất là lượng chất nó tác dụng vừa đủ với một đương lượng hydro hay với một đương lượng của một chất bất kỳ.
    Vd:
    ENaOH=40. Ta có p/ư:
    2NaOH + H2SO4 = Na2SO4+ 2H2O
    Tính được:E(H2SO4)=49.
    Cách tính khối lượng tương đương của một số hợp chất:
    +Đương lượng của một oxit kim loại bằng trọng lượng phân tử của oxit chia cho tổng hoá trị của kim loại trong công thức oxit đó.
    Vd: đương lượng Fe2O3:160/3x2=26,7
    +Đương lượng của một axit bằng trọng lượng phân tử của axit chia cho số nguyên tử H được thay thế trong phân tử axit đó.
    Vd: đương lượng của H3PO4: 98/3=32,7.
    +Đương lượng của một bazơ bằng trọng lượng phân tử bazơ chia cho hoá trị của nguyên tử kim loại trong phân tử bazơ đó.
    Vd: đương lượng của Ca(OH)2:74/2=37
    +Đương lượng của một muối bằng trọng lượng phân tử muối chia cho tổng hoá trị của kim loại trong phân tử muối đó.
    Vd: đương lượng của Ca3(PO4)2: 310/3x2=51,7.
    I-Định luật đương lượng
    Năm 1792 nhà khoa học người Anh là (Dalton) Đan -Tơn đưa ra địng luật đương lượng như sau:
    “Các nguyên tố kết hợp với nhau hay thay thế cho nhau (trong phản ứng hoá học)theo các khối lượng tỉ lệ với tương đương của chúng.”
    Để dể dàng trong tính toán người ta có cách trình bày khác:
    “Các khối lượng (các thể tích)của các chất phản ứng với nhau tỉ lệ với các khối lượng (thể tích)tương đương của chúng.
    Ví dụ:
    1.Biết công thức của nhôm oxit là Al2O3.Tìm đương lượng của nhôm.
    2.Trong một hợp chất giữa Si và H, cứ 0,504 phần khối lượng H kết hợp với 3,5 phần khối lượng Si.Tìm đương lượng của Si.
    1.Từ công thức Al2O3 ta thấy:
    Cứ 16x3 phần khối lượng O kết hợp với 27x2 phần khối lượng Al
    Vậy 8 phần khối lượng O kết hợp với EAl phần khối lượng Al
    EAl=(8x27x2)/16x3=9
    2.Theo đầu bài:
    Cứ 0,504 phần khối lượng H kết hợp với 3,5 phần khối lượng Si.
    Vậy 1,008 phần khối lượng H kết hợp với ESi phần khối lượng Si.
    ESi=1,008x3,5/0,504=7.
    No_avatar

    Bài viết của bạn nhiều đoạn khó hiểu quá, bạn có thể giải thích cho mình không?

    Mình đã thấy khó hiểu về Đương lượng gam nên tìm đọc mà đọc bài của bạn xong ko sáng tỏ mấy, tuy nhiên cũng rất cảm ơn bạn đã chia sẽ.

    1. Ngay phần Định nghĩa bạn viết: 

    Đương lượng của một nguyên tố là lượng của nó kết hợp với 1 mol nguyên tử hydro hay thay thế một lượng nguyên tử hydro như thế trong phản ứng hoá học.

    Vậy, "Lượng của nó kết hợp..."  Lượng của nóởđâyy là gì? Đơn vị gì, là mol, hay là khối lượng phân tử???

    2. 1.Từ công thức Al2O3 ta thấy:
    Cứ 16x3 phần khối lượng O kết hợp với 27x2 phần khối lượng Al
    Vậy 8 phần khối lượng O kết hợp với EAl phần khối lượng Al
    EAl=(8x27x2)/16x3=9

    Tại sao là 8 phần khối lượng Oxi? 1 nguyên tử O tương đương với  16 phần khối lượng mà, KLPT O2 = 32.

    No_avatar

    cho em hoi cach tinh duong luong cua so2 ,s03,fes

     

    No_avatar

    em dang can gap ah

     

    No_avatar

    violet oi

     

    No_avatar
    bài giảng vớ vẩn thế!
    No_avatar
    cho em hoỉ cách tính đương lượng của SnO2
    No_avatar

    sao không trả lời anh đâu rồi

    No_avatar
    tại sao là 8 phần Oxi thế em không hiểu anh có thể giảng lại không
    No_avatar

    cho e hoi he so duong luong la gi?

     

    No_avatar

    mot nguyen to co may gia tri duong luong? phan biet gia tri duong luong va so duong luong cua mot nguyen to.

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng