Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §6. Diện tích đa giác

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tôn Nữ Bích Vân
Người gửi: Tôn Nữ Bích Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:15' 23-01-2008
Dung lượng: 366.5 KB
Số lượt tải: 949
Số lượt thích: 1 người (đặng trường thắng)
Hình học 8
Tiết 36
Giáo viên:Tôn Nữ Bích Vân
- Tính diện tích hình thoi ABCD cạnh 6 cm, một trong các góc của nó có số đo 600
1. Phương pháp tính diện tích đa giác
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành
những tam giác hoặc tạo ra một tam giác có chứa
đa giác, rồi tính diện tích các tam giác đó.
TiẾT 36
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành
nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
2. Ví dụ:
A
B
D
E
G
H
I
K
C
SABGH = AB. AH
= 3.7 = 21 (cm2)
(SGK)
Vậy: SABCDEGHI = SDEGC + SABGH + SAIH
= 8 + 21 + 10,5 = 39,5 (cm2 )
A
B
C
D
E
G
H
K



Đa giác ABCDE được chia thành
các hình: ABC, hai tam giác
vuông AHE, DKC và hình thang
vuông HKDE.

- Các đoạn thẳng (mm) cần đo là:


BG, AC, AH, HK, KC, EH, KD.


SABCDE = SABC + SAHE + SDKC + SHKDE

Hướng dẫn:
Con đường hình bình hành
có diện tích là:

SEBGF = FG.BC = 50.120
= 6000 (m2)
Diện tích đám đất hình chữ
nhật là:

18 000 - 6000 = 12 000 (m2)
Diện tích phần còn lại là:
Diện tích phần gạch sọc có: 6. 8 – 14,5 = 33,5 (ô vuông)
Diện tích thực tế là: 33,5. 100002 = 3 350 000 000 (cm2)
= 335 000 (m2)

Hướng dẫn về nhà:


*Làm bài 41, 42, 43,44,45,46.47 sgk, tr 132,133.

*Bài tập mới:
Cho hình bình hành ABCD và điểm O tùy ý thuộc miền trong của hình bình hành. Nối OA, OB, OC, OD. Chứng minh: SOAB+ SOCD= SOAD+ SOBC

CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 
Gửi ý kiến