Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai 23: Cơ cấu dân số

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Dương Minh Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:05' 04-02-2008
    Dung lượng: 839.5 KB
    Số lượt tải: 881
    Số lượt thích: 0 người

    M’Luu
    CƠ CẤU DÂN SỐ
    1. CƠ CẤU THEO GiỚI
    2. CƠ CẤU THEO TUỔI
    I.CƠ CẤU SINH HỌC
    II.CƠ CẤU XÃ HỘI
    1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO LAO ĐỘNG
    2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA

    Khái niệm :
    Biểu thị mối tương quan giữa tỉ lệ giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.






    1. Cơ cấu dân số theo giới
    I. CƠ CẤU SINH HỌC
    Trong đó :
    TNN : Tỉ số giới tính
    Dnam :Dân số nam
    Dnữ : Dân số nữ
    TNN = Dnam/Dnữ
    VÍ DỤ: DÂN SỐ VIỆT NAM : 78,7 TRIỆU NGƯỜI (2001) TRONG ĐÓ: . SỐ NAM LÀ 38,7 TRIỆU . SỐ NỮ LÀ 40,0 TRIỆU. Hãy tính tỉ số giới tính và nêu ý nghĩa?

    có sự biến động theo thời gian

    có sự khác nhau giữa các nước, các khu vực.

    Cơ cấu dân số theo giới :
    Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc:
    phát triển kinh tế





    tổ chức đời sống xã hội của các nước


    ?

    Đối với kinh tế



    Tổ chức sản
    xuất xã hội
    Phát triển và phân bố sản xuất theo ngành nghề phù hợp với thể trạng, tâm sinh lý của mỗi giới.

    Tổ chức sản xuất xã hội theo lối sống, sở thích thị hiếu của từng giới.

    2.Cơ cấu dân số theo tuổi
    Khái niệm :
    Là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.

    Dân số thường được chia thành 3 nhóm tuổi :
    Nhóm dưới tuổi lao động

    Nhóm tuổi lao động





    Nhóm trên tuổi lao động

    0-14 tuổi
    15- 59 tuổi
    (hoặcđến 64 tuổi
    60 tuổi
    (hoặc 65 tuổi)
    trở lên
    PHÂN BIỆT NHỮNG NƯỚC CÓ DÂN SỐ GIÀ VÀ DÂN SỐ TRẺ DỰA VÀO BẢNG SAU:
    Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ.

    các nước phát triển có cơ cấu dân số già..

    Ví dụ:
    Việt Nam, Ấn Độ, Bôt-xoa-na,…


    Anh, Pháp, Nhật Bản,…



    Em hãy cho biết:
    ?
    Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
    Dân số trẻ
    THUẬN LỢI
    KHÓ KHĂN
    CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
    THUẬN LỢI:
    Nguồn lao động dồi dào.
    Thị trường tiêu thụ lớn.
    KHÓ KHĂN:
    Khó đáp ứng lương thực, thực phẩm.
    Sức ép về việc làm, y tế, giáo dục.
    Ảnh hưởng đến môi trường.
    Dân số già
    THUẬN LỢI
    KHÓ KHĂN
    CƠ CẤU DÂN SỐ GIÀ
    THUẬN LỢI:
    Trước mắt có nguồn lao động dồi dào.
    KHÓ KHĂN:
    Tương lai, nguy cơ thiếu lao động.
    Chi phí tăng trong chăm sóc lớp ngưới cao tuổi.


    Tháp dân số có 3 kiểu :
    KIỂU MỞ RỘNG
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh cao
    Trẻ em đông
    Tuổi thọ trung bình thấp
    Dân số tăng nhanh

    Ví dụ:
    Bốt-xoa-na
    KIỂU THU HẸP
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh giảm nhanh
    Trẻ em ít
    Dân số có xu hướng giảm
    VD : Trung Quốc

    Chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già




    KIỂU ỔN ĐỊNH
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh thấp
    Tỉ suất tử :
    Thấp ở nhóm trẻ
    Cao ở nhóm già
    Tuổi thọ trung bình cao
    Dân số ổn định
    Ví dụ :
    Nhật Bản

    Tháp dân số cho biết những đặc trưng cơ bản về dân số như :
    Cơ cấu tuổi
    Giới tính (nam , nữ)
    Tỉ suất sinh , tử
    Gia tăng dân số
    Tuổi thọ trung bình


    II. CƠ CẤU XÃ HỘI
    1. Cơ cấu dân số theo lao động

    2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
    CƠ CẤU DÂN SỐ THEO LAO ĐỘNG
    Nguồn lao động:
    Là bao gồm dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.
    Nguồn lao động chia thành 2 nhóm:
    Nhóm dân số hoạt động kinh tế .



    Nhóm dân số không hoạt động kinh tế.

    Nguồn lao động
    Dân số hoạt động kinh tế
    Dân số không hoạt đông kinh tế
    Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên
    Dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên
    Nội trợ
    Học sinh – Sinh viên
    Tình trạng khác
    B. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
    Được chia thành 3 khu vực :
    Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế phản ánh tình trạng phát triển kinh tế xã hội.

    Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nước.

    Các nước đang phát triển ở Châu Phi có tỉ lệ lao động ở khu vực I cao nhất.
    Các nước phát triển có tỉ lệ lao động ở khu vực I thấp nhất.

    HÃY SO SÁNH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA BA NƯỚC.
    ?
    BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ, BRA-XIN VÀ ANH, NĂM 2000(%)
    63%
    21%
    16%
    ẤN ĐỘ
    BRA-XIN
    2,2%
    26,2%
    71,6%
    46%
    24%
    30%
    ANH
    KHU VỰC I
    KHU VỰC II
    KHU VỰC III
    Căn cứ :
    + tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên)
    + và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.
    Các nước phát triển có tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học cao nhất, thấp nhất là các nước kém phát triển.
    2.CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA
    C?NG C?
    1. NHÌN VÀO BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI CỦA MỘT NƯỚC, TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC:
    A. Tình hình sinh, tử, tuổi thọ
    B. Khả năng phát triển dân số
    C. Tiềm năng lao động

    D.Tất cả đều đúng
    2. Hình dạng đáy và đỉnh của một tháp tuổi của dân số là dấu hiệu biểu thị tình trạng:
    A . Sinh và tử


    B . Tuổi thọ và tử


    D .Tăng và giảm của dân số
    C . Sinh và tuổi thọ
    3.Hiện nay trên thế giới, tỉ lệ lao động khu vực III(dịch vụ) cao nhất thuộc về :
    A. Các nước đang phát triển.
    C. Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới.
    D. Các nước kém phát triển.

    B. Các nước phát triển
    DẶN DÒ
    HỌC BÀI CŨ
    LÀM BÀI TẬP 3 TRANG 92

    No_avatarf

    ko dc hoc hanh sao ma lai an noi như vay

    No_avatar

    câm

     

     
    Gửi ý kiến
    print