Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TIẾT 53 - TỔNG KẾT TỪ VỰNG

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Văn Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:14' 04-10-2009
    Dung lượng: 896.5 KB
    Số lượt tải: 1502
    Số lượt thích: 0 người
    môn ngữ văn

    Người thực hiện: Hoàmg Văn Thanh
    Chuyên đề
    PHòNG GD - ĐT YÊN HƯNG
    Trường thcs hà an
    Lớp 9
    A. Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.

    B. Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.

    C. Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.

    D. Dùng từ Hán Việt là một việc làm cần phê phán.
    Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
    B. Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
    Quan niệm đúng :
    Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là những khái niệm thuộc về loại quan hệ nào giữa các từ?
    A. Quan hệ ý nghĩa.
    B. Quan hệ ngữ pháp.
    C. Cả A, B đều đúng.
    D. Cả A, B đều sai.

    I. Từ đơn và từ phức.
    II. Thành ngữ.
    III. Nghĩa của từ.
    IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
    V. Từ đồng âm; từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
    VI. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
    VII. Trường từ vựng.
    VIII. Sự phát triển của từ vựng.
    IX. Từ mượn.
    X. Từ hán việt.
    XI. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
    XII. Trau dồi vốn từ.
    XIII. Từ tượng hình và từ tượng thanh.
    XIV. Các biện pháp tu từ từ vựng.
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
    Từ TƯợNG THANH - Từ TƯợNG HìNH
    Ào ào
    Linh tinh
    Ngật ngưỡng
    Lanh lảnh
    Lui tới
    Lảo đảo
    MÔ PHỏNG CáC ÂM THANH CủA Tự NHIÊN, CủA CON NGƯờI...
    Từ TƯợNG THANH
    Lắc lư
    Choe chóe
    Tuần tự
    Gập ghềnh
    Lắt nhắt
    Ư ử
    Rũ rượi
    Vụn vặt
    Hừ hừ
    Choang choang
    Lui tới
    Lướt thướt
    Từ TƯợNG HìNH
    GợI Tả HìNH ảNH, DáNG Vẻ, TRạNG THáI CủA Sự VậT.
    Từ TƯợNG THANH - Từ TƯợNG HìNH
    Cuốc
    Chèo bẻo
    Bắt cô trói cột...
    Bài 2
    Em hãy tìm những tên loài vật là từ tượng thanh?
    Mèo

    Quạ
    Ve
    Chích choè
    Tu hú
    Tắc kè
    Bài 3: Xỏc d?nh t? tu?ng hỡnh v giỏ tr? s? d?ng c?a chỳng trong do?n trớch sau:
    Dỏm mõy l?m d?m, xỏm nhu duụi con súc n?i nhau bay qu?n sỏt ng?n cõy, lờ thờ di mói, bõy gi? c? loỏng thoỏng nh?t d?n, th?nh tho?ng d?t quóng, dó l? l? d?ng xa m?t b?c vỏch tr?ng toỏt.
    Gợi tả hình ảnh đám mây cụ thể và sinh động như hiện ra trước mắt người đọc từ hình dáng đến màu sắc.
    Chú ý: Từ tượng hình không chỉ là từ láy, mà còn có thể là từ đơn, từ ghép.
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Bài tập 1:
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    a, ( .) là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương cận nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b, ( .) là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    a, là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    So sánh
    b, là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    Nói quá
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng












    c, ( .) là gọi tên sự vật, hiện tượng, kháI niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    d, ( .) là cách nói tế nhị, uyển chuyển nhằm làm giảm cảm giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng












    c, là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Hoán dụ
    d, là cách nói tế nhị, uyển chuyển nhằm làm giảm cảm giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    Nói giảm, nói tránh
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    e, ( .) là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    g, ( .) là lợi dụng sự đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị .
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    e, là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    ẩn dụ
    g, là lợi dụng sự đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, . làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.
    Chơi chữ
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    h, ( .) là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, . bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    i, ( .) là cách lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    h, là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, . bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    I, là cách lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
    Nhân hoá
    Điệp ngữ
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Bài tập 2, 3
    Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của
    một số câu thơ trong Truyện Kiều (Bài 2)
    và trong một số văn bản khác (Bài 3)
    Bài 11. Tiết 53. Tiếng Việt
    Tổng kết về từ vựng











    I. Từ tượng thanh và từ tượng hình
    II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
    a. Thà rằng liều một thân con
    Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
    Phép tu từ ẩn dụ:
    + "hoa, cánh": chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng.
    + lá, cây: gia đình Kiều và cuộc sống của họ.
    - Cỏch núi giu hỡnh ?nh v? vi?c Ki?u bỏn mỡnh => Lm n?i b?t t?m lũng hi?u thu?n, giu d?c hy sinh c?a nng Ki?u. D?ng th?i kh?c sõu n?i d?n dau b?t h?nh c? th? xỏc v tinh th?n c?a ngu?i con gỏi ti s?c ny.
    Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Làn thu thủy nét xuân sơn,
    Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
    Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
    Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
    Nói
    quá
    Thuý Kiều có sắc đẹp đến mức "Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh; nghiêng nước nghiêng thành". Thuý Kiều không chỉ đẹp mà còn có tài: tài đành hoạ hai.
    Nhân hoá
    Một số biện pháp tu từ từ vựng
    G­¬m mµi ®¸, ®¸ nói còng mßn,
    Voi uèng n­íc, n­íc s«ng ph¶i c¹n.
    Diễn tả sinh động, gây ấn tượng mạnh về sự trưởng thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
    Nói quá - điệp ngữ
    Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Còn trời còn nước còn non,
    Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
    Thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo của chàng trai.
    điệp ngữ: còn.
    CHƠI CHữ: say sưa.
    Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
    nhân hoá

    Trăng - người bạn tri âm, tri kỷ.
    Nối hai vế
    Tổng kết về tu từ từ vựng
    Từ vựng
    Cấu tạo
    Tính chất
    Nguồn gốc
    Mở rộng
    Nghĩa
    Hướng dẫn về nhà
    * Bài cũ:
    - Hoàn thành tất cả các bài tập.
    Xem lại toàn bộ chương trình về từ vựng tiếng Việt cấp trung học cơ sở và lập bảng tổng kết với mẫu sau:
    Hướng dẫn về nhà
    * Bài mới: Soạn bài "Tập làm thơ 8 chữ"
    Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK:
    Chú ý nhận diện về số câu, số dòng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp của thể thơ 8 chữ.
    - Sưu tầm các bài thơ (câu thơ) 8 chữ.
    - Sáng tác bài thơ (câu thơ) 8 chữ với chủ đề tình cảm gia đình (hoặc nhà trường).
    Chân thành cảm ơn
    các thầy cô giáo và các em học sinh
    Trường thcs hà an
    Chuyên đề
    môn ngữ văn
    Lớp 9
    Hoàng Văn Thanh
    Tổng kết về từ vựng
    Bài 11 - Tiết 53
    Gác kinh viện sách đôi nơi,
    Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
    Cùc t¶ sù ng¨n c¸ch gi÷a th©n phËn, c¶nh ngé cña Thuý KiÒu vµ Thóc Sinh.
    Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Nói quá
    Một số biện pháp tu từ từ vựng
    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
    Không gian thanh bình, thơ mộng => cảnh vật dưới đêm trăng thật là đẹp.
    So sánh
    điệp ngữ
    Tổng kết tu từ
    Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
    Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
    Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    No_avatar
    thya oi, thay goi file nay bi loi roi.em thay hay wa ma tai xuong giai nen ko duoc. thay lam on tai len lai bai nay giup em ko? hay thay goi wa mail dum em cung duocda ta nhiue lam. em can gap de thanh tra do thya. dia chi mail cua em ne thay  thanhchung.ngao@yahoo.com.vn
    No_avatar
    cũng hay hjhj cam on cac thay co nhiu Ngậm tiền
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng