Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 39. Bài thực hành sổ 4: Tính chất các hợp chất của halogen

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Giao Su
    Ngày gửi: 21h:05' 07-03-2008
    Dung lượng: 256.0 KB
    Số lượt tải: 573
    Số lượt thích: 1 người (Tấn Thành)
    bài thực hành số 4 - Lớp 10 THPT ban KHTN
    Tính chất các hợp chất của Halogen
    Mục tiêu:
    - Chứng minh tính axit mạnh của HCl
    - Chứng minh tính tẩy màu của nước Gia-ven
    - Giải bài thực nghiệm: nhận biết 4 dung dịch: HCl, HNO3, NaCl, NaNO3
    Kiểm tra kiến thức cũ:
    1. Hãy nêu tính chất hoá học chung của axit.
    2. Cho biết tính chất của nước Gia-ven.
    3. Hãy trình bày phương pháp nhận ra axít HCl và muối clorua.
    Thí nghiệm về tính axit của HCl
    Các thao tác thí nghiệm:
    - Lấy 4 ống nghiệm sạch đặt vào giá ống nghiệm.
    - ống 1: Cho vào 5 giọt dd CuSO4 và 5 giọt dd NaOH quan sát màu kết tủa. Nhỏ tiếp 20 giọt dd HCl, lắc nhẹ, quan sát hiện tượng.
    - ống 2: Cho vào một ít bột CuO (bằng hạt đậu) và 20 giọt dd HCl, lắc nhẹ.
    - ống 3: Một mảnh đá vôi và 20 giọt dd HCl.
    - ống 4: Một viên kẽm và 20 giọt dd HCl.
    Yêu cầu:
    Quan sát hiện tượng ở từng ống nghiệm, giải thích, viết phương trình phản ứng.
    Chú ý:
    Không để dd HCl và NaOH giây ra tay, quần áo.
    Thí nghiệm về tính tẩy màu của nước Gia-ven
    Các thao tác thí nghiệm:
    - Đặt mảnh giấy màu (hoặc vải màu) lên mảnh kính (hoặc chén sứ).
    - Nhỏ 10 giọt nước Giaven thấm ướt 1 vùng giấy màu (hoặc vải màu).
    - Để yên 2 - 3 phút - quan sát, so sánh với vùng giấy không có nước Giaven. Giải thích, nêu ứng dụng của nước Giaven trong thực tế.
    Giải bài thực nghiệm: nhận biết 4 dung dịch: HCl, HNO3, NaCl, NaNO3
    Giải lý thuyết: Quan sát các lọ đựng d.d. : HCl, HNO3, NaCl, NaNO3 và thảo luận về các nội dung:
    - Tính chất của các chất cần nhận biết.
    - Các hóa chất dùng để nhận biết.
    - Trình tự tiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng xảy ra.
    - Các kết luận về chất được nhận biết từ hiện tượng dự đoán.
    - Các dụng cụ thí nghiệm cần dùng.
    Tiến hành thí nghiệm:
    - Trưởng nhóm phân công các công việc cho cá nhân.
    - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.
    - Quan sát hiện tượng thí nghiệm - xác nhận dự đoán đúng, ghi kết quả.
    - Tiến hành thí nghiệm lần 2 - kiểm tra lại kết quả (như lần 1).
    - Các nhóm tự thảo luận về kết quả thí nghiệm.
    Kết quả thí nghiệm:
    Kết quả thí nghiệm 1:
    ống 1:
    CuSO4 + 2NaOH ? Cu(OH)2 ? + Na2SO4
    Kết tủa tan, dd xanh do:
    2HCl + Cu(OH)2 ? CuCl2 + 2H2O
    ống 2:
    Có kết tủa màu xanh do:
    Kết tủa tan, dd có màu xanh:
    2HCl + CuO ? CuCl2 + H2O
    (xem kết quả)
    (Xem kết quả)
    ống 3:
    ống 4:
    CaCO3 tan, có khí bay lên:
    2HCl + CaCO3 ? CaCl2 + H2O + CO2?
    Kẽm tan dần, có khí bay lên:
    2HCl + Zn ? ZnCl2 + H2 ?
    Kết luận:
    HCl có đầy đủ tính chất của axít, là axít mạnh.
    (xem kết quả)
    Kết quả thí nghiệm 2:
    Giấy màu có nước Gia-ven bị mất màu do:
    Nước gia-ven có chứa NaClO là muối của axit rất yếu, dễ tác dụng với CO2trong không khí:
    NaClO + CO2 + H2O ? NaHCO3 + HClO
    HClO có tác dụng sát trùng, tẩy trắng vải, sợi, giấy
    ứng dụng của nước Gia-ven: Sát trùng, khử mùi khi tẩy uế các khu vực bị ô nhiễm, tẩy trắng vải, sợi, giấy.
    Thí nghiệm 3:
    Các phương án nhận biết 4 chất: NaCl, NaNO3, HCl, HNO3
    Phương án 1:
    NaCl, NaNO3, HCl, HNO3
    Quỳ tím
    Quỳ chuyển màu đỏ:
    HCl, HNO3
    Quỳ không đổi màu:
    NaCl, NaNO3
    Có ? trắng NaCl
    Không có ?
    trắng: NaNO3
    Có ? trắng: HCl
    Không có ? trắng: HNO3
    + AgNO3
    + AgNO3
    Phương án 2:
    NaCl, NaNO3, HCl, HNO3
    + AgNO3
    + Quỳ tím
    Có ? trắng
    HCl, NaCl
    Không có ? trắng
    HNO3, NaNO3
    quỳ chuyển đỏ: HCl
    quỳ không đổi màu: NaCl
    + Quỳ tím
    quỳ chuyển đỏ: HNO3
    quỳ không đổi màu: NaNO3
    Phương án 3:
    NaCl, NaNO3, HCl, HNO3
    + Zn
    Có khí ?
    HCl, HNO3
    Không có khí ?
    NaCl, NaNO3
    + AgNO3
    Có ? trắng: HCl
    Không có ? trắng: HNO3
    + AgNO3
    Có ? trắng: NaCl
    Không có ? trắng: NaNO3
    Phương án 4:
    NaCl, NaNO3, HCl, HNO3
    Có ? trắng
    HCl, NaCl
    Không có ? trắng
    HNO3, NaNO3
    + AgNO3
    + Zn
    Có khí ? : HCl
    Không có khí ? : NaCl
    + Zn
    Có khí ? : HNO3
    Không có khí ? : NaNO3
    Các bước tiến hành khi giải bài tập thực nghiệm nhận biết
    1. Giải lý thuyết:
    - Phân loại các chất cần nhận biết: loại chất, tính chất đặc trưng.
    - Lựa chọn chất dùng để nhận biết, dự đoán hiện tượng xảy ra, kết luận về chất được nhận ra.
    - Dự kiến trình tự tiến hành thí nghiệm (xây dựng sơ đồ nhận biết).
    2. Tiến hành thực nghiệm:
    - Chuẩn bị dụng cụ hóa chất, đánh số thứ tự các lọ đựng các chất cần nhận biết.
    - Lấy từng ít các chất ra ống nghiệm, dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm.
    - Quan sát, ghi hiện tượng, nhận xét đối chiếu với dự đoán kết quả đã nêu khi giải lí thuyết.
    - Thí nghiệm kiểm tra lại kết quả một lần nữa.
    - Đưa ra kết luận cuối cùng.
    3. Trình bày kết quả giải: theo trình tự nhận từng chất.
    - Chọn chất cần dùng để nhận biết (thuốc thử) - cách tiến hành thí nghiệm.
    - Hiện tượng - nhận xét - kết luận chất được nhận, viết PTPƯ.
    No_avatar
    thank thầy nhiều
     
    Gửi ý kiến