Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thọ
    Ngày gửi: 16h:22' 08-03-2008
    Dung lượng: 465.0 KB
    Số lượt tải: 1074
    Số lượt thích: 0 người

    Tiết học :

    THU?C HA`NH PHE?P TU TU` :
    ?N DU? , HOA?N DU?


    Lớp 10A 4 kính chào
    ÔN TẬP KIẾN THỨC
    Ẩn dụ

    Ví dụ :
    “Thuyền ơi có nhớ bến chăng
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
    Có thể thay bằng : “Chàng ơi có nhớ thiếp chăng
    Thiếp thì một dạ khăng khăng đợi chàng”

    Vì sao ?
    “Thuyền ơi có nhớ bến chăng
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
    Vì sao ?
    A
    B
    A
    Chàng , thiếp
    Thuyền , bến
    Liên tưởng tương đồng
    Giống nhau
    * Giống nhau :

    Thuyết minh
    - Thuyền
    chàng
    : không cố định , dễ thay đổi
    - Bến
    thiếp
    : cố định , không thay đổi
    * Giá trị biểu cảm : những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau (khẳng định thủy chung)
    “Thuyền ơi có nhớ bến chăng
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
    A
    B
    A
    Cô gái , vợ -
    Chàng trai , chồng
    Cây đa , bến cũ – con đò
    Giống nhau
    * Giống nhau :

    Thuyết minh
    - Cây đa , bến cũ
    Cô gái , vợ
    : không cố định , dễ thay đổi
    - Con đò
    Chàng trai , chồng
    : cố định , không thay đổi
    * Giá trị biểu cảm : những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau (khẳng định sự thủy chung)
    Trăm năm đành lỗi hẹn hò
    Cây đa bến cũ , con đò khác đưa
    A
    B
    A
    Giống nhau
    Liên tưởng tương đổng
    Dùng tên gọi của B
    (Thuyền , bến)
    để gọi tên cho A (A ẩn)
    (Chàng , thiếp)
    Quan hệ tương đồng
    (cố định -thủy chung ; di dời - dễ thay đổi)
    Phép tu từ ẩn dụ
    Tạo giá trị biểu cảm
    Luyện tập
    Bài 1:
    “Em tưởng giếng sâu
    Em nối sợi gàu dài
    Ai ngờ giếng cạn
    Em tiếc hoài sợi dây” (Ca dao)
    B
    A
    -Giếng sâu
    -Gàu dài
    - Giếng cạn
    - Sợi dây
    - Tình cảm chân thật
    - Vun đắp tình cảm
    - Tình cảm hời hợt
    - Tiếc nuối công vun đắp tình cảm
    Than thở , oán trách người yêu
    Bài 2:
    “ Dưới trăng quyên đã gọi hè
    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
    (Nguyễn Du)
    A
    B
    Lửa lựu lập lòe
    Mùa hè
    Bức tranh mùa hè sinh động
    Thuyết minh
    ÔN TẬP KIẾN THỨC
    Hoán dụ

    Ví dụ :

    “Đầu xanh đã tội tình gì ,
    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” (Nguyễn Du)
    “Tuổi thơ” , “Tuổi thẻ” , “Thanh xuân”
    “Mĩ nhân” , “Nàng Kiều” , “ Phận gái lầu xanh”
    - Lấy từ chỉ bộ
    phận (đầu , má)

    Con người
    Liên tưởng tương cận
    (gần gũi nhau)
    Đầu xanh
    Má hồng
    So sánh
    Đầu xanh
    Má hồng
    B
    A
    Giá trị : Số phận bất hạnh của con người trong xã hội phong kiến .
    A
    B
    A
    - Tuổi trẻ , tuổi thơ , tuổi thanh niên
    - Đầu xanh
    Liên tưởng tương cận
    Gần nhau
    “Đầu xanh có tội tình gì
    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” (Nguyễn Du)
    - Má hồng
    - Người con gái đẹp , nàng Kiều ...
    Dùng tên gọi B
    Gọi tên A
    Liên tưởng tương cận(gần gũi nhau)
    (Bộ phận –toàn thể)
    Nhận thức vấn đề
    Phép tu từ hóan dụ
    Luyện tập
    Bài tập 1:
    “ Áo nâu liền với áo xanh
    Nông thôn liền với thị thành đứng lên”
    (“Ba mươi năm đời ta có Đảng” – Tố Hữu
    B
    A
    Bài giải
    - Áo nâu
    - Áo xanh
    - Nông dân
    - Công nhân
    Giá trị nhận thức : Các tầng lớp , giai cấp đứng lên xây dựng đất nước
    “ Áo nâu
    áo xanh
    (Cái bên ngoài //cái bên trong )
    (Cái áo // con người)

    Bài 2 :
    “Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
    (Hoàng Trung Thông)
    Bài giải
    Bàn tay
    sỏi đá
    cơm
    B
    - Bàn tay
    - Sỏi đá
    - Cơm
    A
    - Sức lao động
    - Đất xấu , bạc màu
    - Lúa gạo
    Tương cận (gần nhau)
    (Bộ phận chỉ toàn thể)
    Ca ngợi sức lao động con người trước thiên nhiên khắc nghiệt
    Bảng so sánh
    Ẩn dụ
    - Dùng tên sự vật B để gọi tên sự vật A (A ẩn)
    - Giữa A và B có quan hệ tương đồng
    -Tạo giá trị biểu cảm
    - Cách tìm :
    Câu văn , câu thơ nói về cái gì , đối tượng nào ; Và cái đó , đối tượng đó có sự giống nhau như thế nào với sự vật mà từ gọi tên ….
    Hoán dụ
    - Dùng tên sự vật B để gọi tên sự vật A (A ẩn)
    - Giữa A và B có quan hệ tương cận
    - Tạo giá trị nhận thức
    - Cách tìm : Cần xác định quan hệ tương cận giữa các đối tượng được biểu hiện và đối tượng mà từ vốn gọi tên :
    + Quan hệ tương cận giữa bộ phận – toàn thể : vd:…một tay bóng bàn
    + Quan hệ giữa vật thể và thời gian thường xuyên xuất hiện của nó : vd: sen-mùa hạ ; cúc-mùa thu..
    + Giữa tư trang quần áo thường mặc và người : áo chàm – người dân Việt Bắc …


    Luyện tập chung
    Câu 1 :
    “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
    (“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
    Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)
    - BPTT: Ẩn dụ
    - Phân tích :
    mặt trời trong lăng
    B
    Bác Hồ
    ..mặt trời trong lăng
    A(ẩn)
    Bác vĩ đại như mặt trời có ích cho sự sống
    Câu 2 :
    Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)
    “ Mắt thương nhớ ai
    Mắt ngủ không yên” (ca dao)
    Phân tích:
    - B
    : Mắt
    - A (ẩn)
    : Cô gái
    (lấy cái bộ phận để nói cái toàn thể )
    BPTT: Hoán dụ
    Mắt
    Câu 3 :
    Xác định và phân tích các biện pháp tu từ đã học (nếu có)

    “ Hắn đã tới cái dốc bên kia cuộc đời “ ( Nam Cao)
    -Phân tích :
    + B
    : “..cái dốc bên kia cuộc đời”
    + A (ẩn)
    : Quá nửa đời người.
    - BPTT :
    Ẩn dụ
    cái dốc bên kia cuộc đời
    (không còn trẻ , bệnh tật , ốm đau , cô độc)
    Câu 4 :
    Câu thơ trên có cả hoán dụ và ẩn dụ . Hãy phân tích ?
    “ Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào “
    (Nguyễn Bính – Tương tư)
    - Phân tích
    + Hoán dụ :
    Thôn Đoài thôn Đông
    Người thôn Đoài , người thôn Đông
    + Ẩn dụ :
    Cau thôn Đoài , trầu không thôn nào
    Tình yêu lứa đôi
    + So sánh :
    Thôn Đoài , thôn Đông (hoán dụ )
    Thuyền, bến (ẩn dụ)
    Thông tin
    Biểu cảm
    Tập thể lớp .. Kính chào thầy , cô !
    No_avatar

    kha' day' nhiCười nhăn răng

     

    No_avatarf

    mở được chó ế mà hay/???????

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print