Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo trình Pháp luật đại cương

    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Lan
    Ngày gửi: 18h:06' 10-03-2008
    Dung lượng: 737.5 KB
    Số lượt tải: 7794
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1-Lý luận chung về nhà nước
    Lý luận cơ bản
    Chương 1-Lý luận chung về nhà nước
    Chương 1-Lý luận chung về nhà nước
    Chương 1-Lý luận chung về nhà nước
    Nguồn gốc của nhà nước
    Định nghĩa nhà nước
    Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
    Bản chất của nhà nước
    Các kiểu và hình thức nhà nước

    Chế độ tư hữu về tài sản
    Sự phân hoá xã hội thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt, và gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa
    Nguồn gốc của nhà nước
    Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị , một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội , thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
    Khái niệm nhà nước
    Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt , có bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội
    Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
    Nhà nước có chủ quyền quốc gia
    Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công dân
    Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc
    Dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
    Bản chất của nhà nước
    Nhà nước chủ nô
    Nhà nước phong kiến
    Nhà nước tư sản
    Nhà nước XHCN
    Hình thức chính thể
    Hình thức cấu trúc
    Chính thể quân chủ
    Chính thể cộng hoà
    Nhà nước đơn nhất
    Nhà nước liên bang
    HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
    Là toàn bộ các phương pháp, cách thức, phương tiện mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
    Chế độ chính trị
    Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam
    Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam
    Bộ máy của nhà nước CHXHCN Việt Nam
    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
    Là nhà nước của tất cả các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
    tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
    Dân chủ rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế xã hội
    Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác
    Bản chất bao trùm chi phối mọi lĩnh vực của đời sống nhà nước hiện nay là
    Tính nhân dân
    Chức năng của nhà nước
    CHXHCN Việt Nam
    Chức năng kinh tế
    Chức năng xã hội
    Chức năng đảm bảo sự ổn định, an ninh chính trị
    Chức năng đối nội
    Chức năng đối ngoại
    Bảo vệ tổ quốc
    Thiết lập củng cố phát triển quan hệ đối ngoại
    Tham gia bảo vệ hoà bình và tiến bộ thế giới
    Bộ máy nhà nước CHXHCNVN
    chủ tịch nước
    Chính phủ
    TANDTC
    VKS NDTC
    Nhân dân
    Thông qua bầu cử
    UBND
    các cấp
    HĐND
    các cấp
    Toà án nhân dân địa phương
    Viện kiểm sát nhân dân địa phương
    Hệ thống chính trị
    Hệ thống chính trị
    Đảng cộng sản Việt Nam
    Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội
    Nhà nước Cộng hoà XHCNVN
    Hệ thống chính trị
    Là một hệ thống tổ chức chặt, khoa học trên cơ sở phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức

    Có sự thống nhất cao về lợi ích lâu dài cũng như mục tiêu hoạt động

    Chương 2 – Lý luận chung về pháp luật
    Nguồn gốc và bản chất của pháp luật
    Quy phạm pháp luật
    Quan hệ pháp luật
    Ý thức pháp luật
    Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
    Pháp chế XHCN
    Chế độ tư hữu về tài sản
    Sự phân hoá xã hội thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt, và gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa
    Nguồn gốc của pháp luật
    Bản chất của pháp luật
    Các thuộc tính của pháp luật
    Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
    Tính được đảm bảo bằng nhà nước
    Bản chất của pháp luật Việt Nam
    Vai trò của pháp luật Việt Nam
    Pháp luật là công cụ thực hiện đường lối chính sách của Đảng

    Pháp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động

    Pháp luật là công cụ quản lý của Nhà nước
    Quy phạm pháp luật
    Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
    Đặc điểm của quy phạm pháp luật
    Thể hiện ý chí của nhà nước.
    Mang tính bắt buộc chung.
    Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
    Được nhà nước bảo đảm thực hiện.
    Cơ cấu của Quy phạm pháp luật
    Giả định thường nói về địa điểm, thời gian, các chủ thể, các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện tức là xác định môi trường cho sự tác động của quy phạm pháp luật.
    Nêu quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm.
    Nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.
    Quan hệ pháp luật
    là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật quy định
    Đặc điểm của quan hệ pháp luật
    Mang tính ý chí.
    Là một loại quan hệ tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội.
    Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật.
    Các bên tham gia ( chủ thể ) quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý mà quy phạm pháp luật dự kiến trước.
    Được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước.
    Mang tính xác định cụ thể
    Các yếu tố của quan hệ pháp luật
    Chủ thể của quan hệ pháp luật
    Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật có năng lực chủ thể, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
    Khách thể của quan hệ pháp luật
    Nội dung của quan hệ pháp luật
    Là những lợi ích vật chất, chính trị hoặc tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật
    Bao gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
    Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
    Chủ thể
    Quy phạm pháp luật điều chỉnh
    Sự kiện
    pháp lý
    Ý thức pháp luật
    Là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, tình cảm của con người thể hiện thái độ, sự đánh giá về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của pháp luật, về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong cách xử sự của con người, trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
    Cơ cấu của ý thức pháp luật
    Vi phạm pháp luật
    Là hành vi của con người
    Có tính chất trái pháp luật
    Có lỗi
    Cấu thành vi phạm pháp luật
    Mặt khách quan
    Mặt chủ quan
    Khách thể
    Chủ thể
    Mặt khách quan
    Là hành vi thể hiện bằng hành động hoặc không hành động.
    Tính chất trái pháp luật của hành vi
    Gây thiệt hại chung cho xã hội hoặc thiệt hại trực tiếp về vật chất hoặc tinh thần cho từng thành viên cụ thể của xã hội.
    Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả,
    Thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
    Mặt Chủ quan
    Là hành vi có lỗi

    Động cơ

    Mục đích
    Là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
    Là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ

    Các loại vi phạm pháp luật
    Trách nhiệm pháp lý
    Cơ sở thực tế là vi phạm pháp luật
    Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành đã có hiệu lực pháp luật.
    Là một loại biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc thù
    Các loại trách nhiệm pháp lý

    Pháp chế XHCN
    Pháp chế là sự yêu cầu, đòi hỏi mọi chủ thể của pháp luật (các cơ quan, công chức, viên chức nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân) phải thực hiện một cách bình đẳng, nghiêm minh và thống nhất pháp luật
    Đặc điểm của pháp chế
    Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

    Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội và đoàn thể quần chúng.

    Pháp chế là nguyên tắc xử sự của công dân
    Văn bản quy phạm pháp luật
    Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự và dưới hình thức nhất định, có chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh 1 loại quan hệ xã hội nhất định.

    Đặc điểm của văn bản
    quy phạm pháp luật
    Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    Có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc.

    Được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội

    Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong luật
    Phân loại văn bản quy phạm pháp luật
    Các văn bản luật
    Do Quốc hội – cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nước ta ban hành. Các văn bản luật có giá trị pháp lý cao nhất, tất cả các văn bản khác khi ban hành phải căn cứ vào văn bản luật, không được trái, không được mâu thuẫn với các quy định trong các văn bản luật .

    Các văn bản dưới luật
    Là những văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được luật quy định và có hiệu lực pháp lý thấp hơn các văn bản luậ
    Thẩm quyền ban hành
    văn bản quy phạm pháp luật
    Thẩm quyền của Quốc hội và Ủy ban thường vụ quốc hội.
    Thẩm quyền của Chủ tịch nước
    Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ
    Thẩm quyền của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
    Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
    Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
    Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo thời gian

    Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo không gian 

    Hiệu lực của văn bản theo đối tượng tác động 

    Luật Hiến pháp Việt Nam
    Luật hiến pháp Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội có liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước.
    Đối tượng điều chỉnh

    - Nguồn gốc của quyền lực nhà nước, bản chất nhà nước.
    - Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan, các tổ chức và cá nhân thực hiện quyền lực nhà nước.
    - Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
    Phương pháp điều chỉnh
    Phương pháp định nghĩa
    Phương pháp bắt buộc
    Phương pháp quyền uy
    Chế độ chính trị
    Nêu bản chất của nhà nước
    Mục đích hoạt động của nhà nước
    Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng
    Chính sách dân tộc
    Phương thức sử dụng quyền lực nhà nước
    Quy định nguyên tắc bầu cử
    Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
    Quy định đường lối đối ngoại
    Khẳng định quyền dân tộc cơ bản

    Chế độ kinh tế
    Hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể
    Thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
    Khẳng định nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
    Quy định quyền tự do kinh doanh của công dân
    Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
    Trong lĩnh vực chính trị
    Trong lĩnh vực kinh tế
    Trong lĩnh vực văn hoá xã hội
    Trong lĩnh vực tự do cá nhân
    Quyền
    Nghĩa vụ
    Tôn trọng hiến pháp, pháp luật
    Bảo vệ tổ quốc
    Đóng thuế
    Luật hành chính Việt Nam
    Là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
    Đối tượng điều chỉnh
    Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.

    Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động xây dựng, tổ chức công tác nội bộ của các cơ quan nhà nước khác

    Những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước khác hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
    Phương pháp điều chỉnh
    Cơ quan hành chính nhà nước
    Tập hợp những con người có tính độc lập tương đối về cơ cấu-tổ chức.
    Chịu sự giám sát lãnh đạo của các cơ quan quyền lực tương ứng.
    Thực hiện các hoạt động mang tính dưới luật
    Thẩm quyền chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành.
    Tất cả các cơ quan có mối quan hệ chặt chẽ có trung tâm chỉ đạo là Chính phủ.
    Hệ thống cơ quan nhà nước
    - Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
    - Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan khác trực thuộc Chính phủ.
    - UBND các cấp, Chủ tịch UBND.
    - Các cơ quan chuyên môn của UBND (Sở,phòng…)
    - Ban lãnh đạo các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của nhà nước
    Chế độ pháp lý về cán bộ công chức
    Công chức nhà nước là những người làm việc trong cơ quan nhà nước do tuyển dụng, bầu hoặc bổ nhiệm, giữ một nghĩa vụ nhất định hoặc tiến hành những hoạt động cụ thể nào đó để phục vụ việc thực hiện một chức vụ nhất đinj do Nhà nước trả lương theo chức vụ hoặc loại hoạt động đó.
    Công chức nhà nước bao giờ cũng là người thực hiện một công vụ nào đó của Nhà nước.

    Hoạt động thi hành công vụ của công chức không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất. Nó là những hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nhà nươc nói chung.

    Công chức được hưởng lương do ngân sách nhà nước trả.
    Đặc trưng của công chức nhà nước
    Các loại công chức nhà nước
    Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố Trực thuộc trung ương ; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh.

    Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân

    Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm, hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
    Nhũng người được tuyển dụng, bổ nhiệm, vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp Tỉnh, cấp huyện

    Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm, vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội;

    Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân;

    Các loại công chức nhà nước
    Người được tuyển dụng, bổ nhiệm, hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;

    Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);
    Các loại công chức nhà nước
    Nội dung chủ yếu của chế độ pháp lý về Cán bộ công chức

    Quyền lợi
    Nghĩa vụ
    Những việc cán bộ công chức không được làm
    Khen thưởng
    Kỷ luật
    Tuyển dụng
    Vi phạm hành chính
    Vi phạm hành chính
    là hành vi trái pháp luật hành chính
    Xâm hại tới những quan hệ xã hội do luật hành chính bảo vệ
    là hành vi có lỗi
    Chủ thể thực hiện vi phạm hành chính có thể là cá nhân hoặc tổ chức .
    Đối tượng áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
    Cá nhân từ 16 tuổi trở lên hoặc từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi với lỗi cố ý.

    Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế.

    Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong lãnh thổ Việt nam
    Các hình thức xử lý vi phạm hành chính
    Biện pháp xử phạt :

    - Biện pháp xử phạt chính
    - Biện pháp xử phạt bổ sung

    Biện pháp khôi phục pháp luật

    Cơ quan có thẩm quyền
    xử phạt vi phạm hành chính

    UBND các cấp.

    Cơ quan cảnh sát, bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm, thuế vụ, quản lý thị trường và những cơ quan thực hiện chức năng thanh tra nhà nước chuyên ngành.

    Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự.
    Trách nhiệm hành chính
    - Là một dạng của trách nhiệm pháp lý được áp dụng trong hoạt động quản lý – hoạt động hành chính nhà nước theo quy định của luật hành chính.
    - Đó là sự áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính mang tính chất xử phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại được quy định trong những chế tài của quy phạm pháp luật hành chính bởi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với những chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
    Đặc điểm của trách nhiệm hành chính
    Cơ sở của trách nhiệm hành chính là vi phạm hành chính

    Tính chất của trách nhiệm hành chính ít nghiêm khắc hơn trách nhiệm hình sự

    Trách nhiệm hành chính áp dụng đối với mọi công dân
    No_avatar
    nôi dung cơ bản của luật lao đông là gì?
    No_avatar
    sao không tải được các bạn
    No_avatar

    Mình đồng ý vơi ý kiến của mọi ngườiHôn

    No_avatar
    hãy cho biết sự khác nhau giữa nhà nước và các tổ chức xã hội?
    No_avatar

    sao không tải được vậy

     

    No_avatar

    hay cho biet cac kieu nha nuoc va nhan xet ve cac kieu nha nuoc do

     

    1578100

    thanks rat nhiêu ve tap giao trinh tren nhe

     

    No_avatar

    nhn dinh ban chat cua nha nuoc mang tinh xa hoi vi nha nuoc chiu su qui dinh boi cac dieu kien khach quan cua xa hoi dung hay sai?giai thich

    No_avatar
    phap luat dai cuong sao ma kho the ban nao co de cuong on tap thi cho minh voi truong minh sap phai kiem tra hoc ki roiKhóc
    No_avatar
    co gang giup minh nhaNháy mắt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng