Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thực hành Đột biến Zen


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Xuân Quế
    Ngày gửi: 08h:50' 19-10-2009
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 336
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thầy cô giáo về dự hội thi sử dụng thiết bị giảng dạy
    Môn sinh học 9

    Bài 26: Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến
    Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên
    Trường THCS Liêm Chung
    Phần thuyết minh sử dụng đồ dùng giảng dạy
    Tiết 27: Thực hành nhận biết một vài dạng đột biến
    I. ý nghĩa:
    Dựa vào kiến thức đã học về đột biến gen, đột biến NST. Học sinh quan sát nhận biết được các thể đột biến gen đột NST trên tranh ảnh, mẫu vật ở các mẫu thực vật, động vật, con người
    Thấy được vai trò của đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể, ứng dụng các đột biến có lợi biết các biện pháp hạn chế đột biến có hại trong thực tiễn
    II. Mục đích yêu cầu:
    Học sinh nhận biết được 1 số đột biến hình thái ở thực vật, động vật, người. Phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân lá quả củ giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh mẫu vật.
    Nhận biết được hiện tượng mất đoạn, nhiễm sắc thể trên hình vẽ.
    Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết qua tranh ảnh, mẫu vật.
    III. Chuẩn bị:
    Giáo viên:
    - Tranh ảnh về đột biến gen ở thức vật, động vật, người.
    - Tranh ảnh về đột biến NST, về thực vật, người
    - Mẫu vật củ, quả của cây lưỡng bội và đa bội (khoai tây, cà chua, táo, củ cải).
    - Phiếu học tập.
    Học sinh: Ôn lại kiến thức về đột biến gen, đột biến NST.
    IV. Nội dung bài: Gồm 3 phần
    Nhận biết các đột biến gen gây ra những biến đổi về hình thái.
    Nhận biến đột biến NST
    Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
    Nhận biết thể dị bội.
    Nhận biết thể đa bội
    V. Cách sử dụng đồ dùng dạy học:
    Giáo viên giới thiệu lần lượt các tranh ảnh theo từng nội dung gồm:
    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
    Lúa mạch
    bình thường
    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    Thể dị bội
    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    Thể đa bội
    Quả táo
    Cà độc được
    Dưa hấu
    - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận biết, nhận xét, đặc điểm hình thái của các mẫu. Sau đó báo cáo kết quả theo nhóm.
    - Giáo viên củng cố lại lý thuyết bằng các câu hỏi.
    Tại sao đột biến gen lại gây ra biến đổi kiểu hình?
    Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật.
    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây biến đổi lớn ở kiểu hình, thường có hại cho sinh vật tại sao?
    Tại sao kích thước của thể đa bội thường lớn hơn thể lưỡng bội? Người ta ứng dụng hiện tượng đa bội thể như thế nào?
    Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu biện pháp hạn chế các đột biến gen, đột biến NST gây hại cho sinh vật?

    Đột biến gen gây biến đổi hình thái
    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    Thể dị bội
    Bệnh đao
    Bệnh tớc nơ
    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    Thể đa bội
    Quả táo
    Củ cải
    Tế bào cây rêu
    Cà độc được
    Dưa hấu
    Cây mạ (lá) (màu sắc)
    Lá màu xanh
    Lá mạ màu trắng do mất khả năng tổng hợp diệp lục
    Đột biến gen gây biến đổi hình thái
    Thực vật (màu sắc)
    Màu xanh
    - Bạch tạng cây màu trắng
    Thân bông lúa
    Bông nhỏ (a)
    - Thân cứng nhiều bông (b)
    Thân lúa
    Thân cao
    - Thân lùn
    Lợn
    Đầu chi bình thường
    - Đầu to, chi sau dị dạng
    Người (màu sắc
    Da bình thường, tóc đen, mắt đen
    - Bạch tạng: Tóc trắng, da trắng, mắt màu hồng
    Người (xương chi)
    Xương chi bình thường
    Xương chi ngắn
    Các dạng đột biến
    ABCDEFGH
    ABCDEFG (mất đoạn)
    ABCDEFGH
    ABCDEFGH
    ABCBCDEFGH (lặp đoạn)
    ADCBEFGH (đảo đoạn)
    Lúa mạch
    - Bông ngắn, ít hạt
    - Bông dài, to, nhiều hạt
    Người
    - Bàn tay, bình thường 5 ngón
    - Bàn tay mất 1 số ngón
    Ảnh bộ NST người
    Ảnh người bệnh đao
    2n=46
    2n + 1 (cặp NST thứ 21 (XXX) => bệnh đao: Bé lùn, cổ rụt, má phệ, miêng hơi há, lưỡi hơi thè, mắt 1 mí, ngón tay ngắn
    Ảnh bộ NST người
    Ảnh người bệnh tớc nơ
    2n=46
    2n + 1 (cặp NST thứ 23 (X) => bệnh tớc nơ: Lùn, cổ ngắn,tuyến vú không phát triển
    Tế bào cây rêu
    n, kích thước tế bào nhỏ
    3n, 4n, kích thước tế bào tăng lên rõ rệt
    Dưa hấu
    2n quả nhỏ
    3n quả to, ruột đỏ hơn
    Củ cải
    2n củ nhỏ
    4n củ to
    Táo
    2n quả nhỏ
    4n quả to
    Bộ NST cà độc dược
    2n =24
    3n=36, 6n=72, 9n=108, 12n=144
    Khoai tây
    2n củ nhỏ
    4n củ to
    Cà chua
    Nhỏ ít thịt quả
    Quả to, ít hạt, nhiều thịt quả



     
     
     
    Gửi ý kiến
    print