Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vẽ kỹ thuật điện

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Giang Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:03' 12-01-2009
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 1168
    Số lượt thích: 0 người
    Vẽ kỹ thuật điện
    Bộ công nghiệp
    Trường cao đẳng công nghiệp Việt đức
    --------------- o0o ---------------
    Giáo viên: Thạc sĩ Ph?m Giang Nam
    Giáo trình
    Chương 1
    Quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện
    1.1. Một số qui định về bản vẽ sơ đồ điện
    1. Khổ giấy
    - Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2 - 74 qui định mỗi bản vẽ được thực hiện trên một khổ giấy. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước ngoài của bản vẽ. Khổ giấy chính gồm khổ Ao có kích thước 1189 x 841.
    - Các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy Ao.
    - Kích thước của các khổ giấy chính quy định như sau:
    2. Khung vẽ và khung tên
    Mỗi bản vẽ phải có một khung vẽ và khung tên riêng theo TCVN 3821 - 83 qui định.
    - Khung vẽ: Vẽ bằng nét cơ bản cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm. Nếu đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách mép trái khổ giấy một khoảng 25 mm
    - Khung tên : Được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ, khổ 11 đặt theo cạnh ngắn hoặc dài của khổ giấy.
    3. Đường nét
    TCVN 8 - 85 qui định các loại đường nét. Qui tắc vẽ, sử dụng dãy chiều rộng đường nét sau:
    S = 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2 mm
    Tỉ số gần đúng của chiều rộng 2 loại đường nét mảnh và đậm là 1:2 hoặc 1: 3. Chiều rộng nét đậm thường là 0,5 ; 0,7 ; 1
    - Nét liền đậm dùng để biểu diễn đường bao thấy trên hình chiếu, khung vẽ, khung tên, mạch động lực sơ đồ điện
    - Nét liền mảnh dùng biểu diễn đường bao thấy của mặt cắt, đường kích thước, đường gióng, mạch điều khiển của sơ đồ điện
    - Nét đứt biểu diễn đường bao khuất, dây trung tính, dây nối đất trên sơ đồ điện
    - Đường chấm gạch biểu diễn đường trục, đường tâm, vết cắt trên sơ đồ trải
    4- Chữ viết
    Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ còn có con số, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời ... chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng thống nhất để dễ đọc và không gây nhầm lẫn. TCVN 6 - 85 qui định hình dạng và kích thước của chữ và số
    - Khổ chữ (h) là giá trị xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm.
    - Qui định khổ chữ như sau : 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40.
    - Qui định những kiểu chữ như sau
    Kiểu A chữ đứng
    Kiểu A chữ nghiêng 750
    Kiểu B chữ đứng
    Kiểu B chữ nghiêng 750
    - Các kích thước của chữ được tính theo chiều cao của chữ hoa.
    * Câu hỏi: - Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nó ?
    - Các loại đường nét, kiểu chữ ?
    1.2. Biểu diễn các máy điện
    Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những ký hiệu qui ước thống nhất. Các kí hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện được qui định trong TCVN 1634 - 87, có kèm theo chữ cái chỉ tên gọi
    Sau đây là những kí hiệu qui ước biểu diễn các máy điện dùng trong bản vẽ sơ đồ điện
    1- Động cơ điện
    Các động cơ điện xoay chiều được biểu diễn bằng 2 vòng tròn đồng tâm: vòng tròn trong là rô to, vòng tròn ngoài là stato. Nếu có vành góp biểu diễn thêm chổi tiếp xúc
    - Động cơ điện 1 pha
    - Động cơ điện 3 pha
    - Động cơ điện 3 pha rô to dây quấn
    - Động cơ điện 1 pha có vành góp
    - Động cơ điện 3 pha có vành góp
    * Các động cơ điện 1 chiều được biểu diễn làm hai thành phần :
    - Phần ứng được biểu diễn bằng vòng tròn, có chổi tiếp xúc
    - Phần cảm ( cuộn kích thích ) biểu diễn bằng đường zich zăc
    2- Máy biến áp
    - Máy biến áp 1 pha có lõi
    Máy biến áp cũng có thể biểu diễn dưới dạng đơn giản
    - Máy biến áp 3 pha
    - Máy biến áp 1 pha không lõi
    3- Máy phát điện
    - Máy biến dòng
    * Câu hỏi : Trình bày cách biểu diễn các máy điện trong bản vẽ KTĐ?
    Các máy phát điện cũng được biểu diễn như các động cơ điện, trên các kí hiệu bằng hình vẽ được kèm theo chữ cái "MF".
    Ví dụ: Máy phát điện 1 chiều kích thích song song
    - Máy biến điện áp
    1.3. Biểu diễn các khí cụ điện
    Hình vẽ biểu diễn các khí cụ điện bao gồm các ký hiệu, chữ cái chỉ tên gọi, các chữ số chỉ thứ tự.
    Tùy theo đặc điểm về cấu tạo của từng khí cụ, ta chọn kí hiệu cho phù hợp, thuận tiện cho việc bố trí bản vẽ : bố trí thẳng đứng hoặc nằm ngang. Riêng với các tiếp điểm thường mở được quay về bên trái hoặc phía trên; tiếp điểm thường đóng được quay về phía phải hoặc phía dưới.
    1- Các khí cụ đóng cắt
    Được biểu diễn cả ở mạch động lực và mạch điều khiển.
    - Các tiếp điểm chính được biểu diễn bằng nét liền đậm.
    - Các tiếp điểm phụ được biểu diễn bằng nét liền mảnh.
    - Các tiếp điểm đều được đánh số chỉ các cực : Số chẵn chỉ đầu vào, số lẻ chỉ đầu ra. Các số được đánh theo thứ tự hết tiếp điểm chính đến tiếp điểm phụ.
    - Cực của các cuộn dây thường được kí hiệu bằng chữ.
    a/. Cầu dao
    - Cầu dao 1 pha.
    - Cầu dao 3 pha.
    b/. Công tắc
    - Công tắc 1 pha.
    - Công tắc 3 pha.
    c/. áp tô mát
    - áp tô mát 1 pha
    - áp tô mát 3 pha
    d/. Nút ấn
    2- Các khí cụ điều khiển bảo vệ:
    Các khí cụ điều khiển bảo vệ thường được biểu diễn gồm 2 phần: Cuộn dây và tiếp điểm. Cuộn dây và tiếp điểm cũng được biểu diễn theo qui ước.
    a/. Công tắc tơ
    b/. Rơ le điện từ
    - Cuộn dây
    - Tiếp điểm thường mở
    - Tiếp điểm thường đóng
    Nếu là rơ le dòng điện ghi chữ RI
    Nếu là rơ le điện áp ghi chữ RU
    c/. Rơ le nhiệt
    3- Các phụ tải
    a/. Bóng đèn
    b/. Điện trở
    c/. Tụ điện
    d/. Cuộn cảm
    1.4. Biểu diễn các thiết bị đo lường
    Các dụng cụ đo lường trong bản vẽ được biểu diễn bằng hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn bằng nét liền mảnh, trên đó có ghi chữ cái chỉ đơn vị đo. Khi cần thiết trên một số sơ đồ có thể biểu diễn cả mạch đo, cho biết cách lắp, phương pháp mở rộng giới hạn đo ...
    Đôi khi trong một số trường hợp các dụng cụ đo còn biểu diễn cả cấu tạo (Các bộ phận được biểu diễn bằng kí hiệu) để biết được nguyên tắc hoạt động, nguyên lý làm việc của sơ đồ đó.
    Ví dụ : Biểu diễn Watt kế, công tơ, tần số kế, Cos? kế ...
    Trong các ngành công nghiệp và trong sinh hoạt gia đình các thiết bị bán dẫn như Đi ốt, transistor, tiristor, triac ..., các vi mạch, vi mạch đa chức năng, vi xử lý được sử dụng trong các máy công cụ, trong các thiết bị điều khiển, các dụng cụ dân dụng. Để thiết kế mạch và phân tích nguyên lý hoạt động của mạch, các linh kiện này cũng được biểu diễn bằng các kí hiệu theo qui ước. Tùy theo loại sơ đồ mà có các cách biểu diễn khác nhau. Khi cần phân tích nguyên lý, cấu trúc của mạch thì các linh kiện được biểu diễn đơn giản theo kí hiệu. Khi cần phân tích thì các linh kiện được biểu diễn dưới dạng cấu tạo
    1.5. Biểu diễn các linh kiện điện tử :
    2. Transistor
    4. Triac
    5. Vi mạch ( IC )
    * Câu hỏi
    1. Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nó?
    2. Các loại đường nét, kích thước và phạm vi ứng dụng?
    3. Các qui ước về biểu diễn các thiết bị điện dùng trong sơ đồ điện?
    Chương 2
    Các sơ đồ điện
    2.1. Khái niệm - Phân loại
    1. Khái niệm
    - Các máy móc hiện nay làm việc bằng tổ hợp các hệ thống truyền động cơ khí, hệ thống điện, hệ thống thủy lực và khí nén ...
    - Để thuận tiện cho việc nghiên cứu nguyên lý làm việc và quá trình hoạt động của các hệ thống đó người ta dùng các bản vẽ sơ đồ.
    - Sơ đồ được vẽ bằng những đường nét đơn giản, những hình biểu diễn qui ước của các cơ cấu, các bộ phận được qui định trong các tiêu chuẩn
    - Người ta còn dùng sơ đồ để nghiên cứu các phương án thiết kế, trao đổi ý kiến cải tiến kỹ thuật và ghi chép ở hiện trường
    - Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những kí hiệu qui ước thống nhất. Nó chỉ rõ nguyên lý làm việc và sự liên hệ giữa các khí cụ, các thiết bị của hệ thống mạng điện. Các ký hiệu này bằng hình vẽ trên sơ đồ điện được qui định trong TCVN 1614 - 87.
    Ví dụ: Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của máy tiện T616
    * Câu hỏi :
    1- Trình bày các khái niệm cơ bản về cách vẽ các sơ đồ điện ?
    2- Nêu cách phân loại các sơ đồ điện ?
    2- Phân loại
    Dựa vào nội dung, nguyên tắc xây dựng và công dụng người ta phân loại các loại sơ đồ sau :
    - Sơ đồ nguyên lý
    - Sơ đồ lắp ráp
    - Sơ đồ đấu dây
    - Sơ đồ khối chức năng
    2.2. Sơ đồ nguyên lý
    Sơ đồ nguyên lý là một sơ đồ biểu diễn đầy đủ các cực, bằng những kí hiệu qui ước thống nhất theo TCVN 1614 - 87.
    Nó tóm tắt quan hệ về mạch điện của tất cả các phần tử hoặc bộ phận của các linh kiện điện, không kể đến kết cấu cơ khí và vị trí không gian thực tế của chúng.
    1- Nội dung của sơ đồ nguyên lý
    2- Nguyên tắc xây dựng sơ đồ
    - Nguồn điện được biểu diễn bằng thanh cái hoặc bằng cực tính.
    - Nguồn điện được biểu diễn ở phía trên hoặc bên trái, mạch phát triển về phía dưới hoặc bên phải.
    - Biểu diễn đầy đủ các cực, các kí hiệu, hình vẽ có thể biểu diễn chi tiết hoặc đơn giản hóa.
    - Mạch động lực biểu diễn bên trái, mạch điều khiển biểu diễn bên phải
    Sơ đồ nguyên lý cho biết kết cấu của mạch điện, dùng để giải thích nguyên lý làm việc, nguyên tắc hoạt động của một mạch điện
    3- Công dụng của sơ đồ :
    Biểu diễn sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ quay 1 chiều dùng nút bấm đơn
    4- Ví dụ
    - Động cơ M
    - Công tắc tơ K đóng cắt điện cho động cơ M.
    - Rơ le nhiệt Th dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ M
    - Cầu chì Si1 để bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực.
    - Cầu chì Si2 để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
    - Nút ấn S1 dừng.
    - Nút S2 mở máy động cơ.
    - Đèn H1, H2 dùng để báo tín hiệu
    * Các linh kiện điện:
    * Cách làm việc của sơ đồ:
    - ấn nút S2 cuộn dây K được cấp điện theo đường Si2 tiếp điểm Th (1-2) ? S1 (1-2) ? S2 (3-4) ? Cuộn K ? N. Công tắc tơ K làm việc đóng tiếp điểm K ở mạch động lực cấp điện cho động cơ M. Đồng thời đóng tiếp điểm K (11-12) để tự duy trì đèn H1 sáng, mở tiếp điểm K (13-14) đèn H2 tắt
    - Muốn dừng ấn nút S1 cuộn K mất điện ? động cơ M dừng
    * Câu hỏi luyện tập
    Trình bày các nguyên tắc xây dựng sơ đồ nguyên lý ? Lấy ví dụ minh họa (Thành lập sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều dùng nút bấm kép)
    2.3. Sơ đồ lắp ráp
    1- Nội dung của sơ đồ
    Sơ đồ lắp ráp là loại sơ đồ biểu diễn cách bố trí các linh kiện, thiết bị ( chỉ vị trí ) và cách thức nối dây ở bên trong từ chi tiết này đến chi tiết khác hoặc từ linh kiện này đến linh kiện, thiết bị khác.
    Trong sơ đồ lắp ráp các linh kiện, thiết bị điện thường được bố trí trên hai bảng : Bảng điều khiển và bảng công tắc tơ.
    - Bảng điều khiển gồm các công tắc, cầu dao, nút bấm, cầu chì, mạch điều khiển và các đèn tín hiệu ...
    - Bảng công tắc tơ gồm các công tắc tơ, các rơ le bảo vệ, cầu chì bảo vệ động cơ ....
    Phương thức bố trí thiết bị như trên thuận tiện cho việc lắp ráp đồng thời thuận tiện cho việc thao tác, theo dõi khi vận hành
    2- Nguyên tắc thành lập sơ đồ :
    Có nhiều hình thức biểu diễn sơ đồ lắp ráp, các linh kiện, thiết bị điện được biểu diễn đầy đủ bằng kí hiệu theo qui ước ở TCVN 1614 - 87, cũng có thể biểu diễn bằng điện cực, các điện cực được đánh số theo sơ đồ nguyên lý
    Tiếp điểm chính vẽ bằng nét liền đậm
    Tiếp điểm phụ vẽ bằng nét liền mảnh
    - Biểu diễn công tắc tơ bằng điện cực:
    Các đầu nối hoặc các điện cực được đánh số đầu dây đúng như sơ đồ nguyên lý.
    Các linh kiện, thiết bị được ghi chữ cái chỉ tên gọi
    Đôi khi trong một số mạch điện đơn giản người ta có thể kết hợp sơ đồ nguyên lý với sơ đồ lắp ráp và nối dây
    * Ví dụ :
    - Biểu diễn công tắc tơ theo qui ước:
    Sơ đồ lắp ráp dùng để bố trí các thiết bị, cách thức nối dây giữa các chi tiết của từng thiết bị, để người thợ lắp ráp có thể tiến hành nối các thiết bị đó tạo thành mạch điện, để mạch điện hoạt động được đúng với nguyên lý làm việc
    3- Công dụng của sơ đồ
    4- Ví dụ
    Bảng điều khiển
    Lập sơ đồ lắp ráp mạch điều khiển động cơ quay 1 chiều (mạch khởi động từ đơn)
    Bảng công tắc tơ
    2.4. Sơ đồ đấu dây
    1- Nội dung của sơ đồ
    - Sơ đồ đấu dây còn gọi là sơ đồ nối mạch.
    - Sơ đồ biểu diễn cách thức nối dây bên ngoài, từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ thiết bị này sang thiết bị khác hoặc từ khối này sang khối khác
    2- Nguyên tắc thành lập sơ đồ:
    - Trong sơ đồ đấu dây các thiết bị, bộ phận thiết bị không biểu diễn sơ đồ cấu tạo bên trong và sơ đồ lắp ráp bên trong
    - Các thanh nối được biểu diễn bằng hình chữ nhật thẳng đứng hoặc nằm ngang, được chia thành ô nhỏ và đánh số thứ tự từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải.
    - Các bó dây được vẽ bằng nét liền cơ bản, các dây đơn được vẽ bằng nét liền mảnh.
    Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp của các khối người ta xây dựng sơ đồ đấu dây
    4- Công dụng của sơ đồ:
    Qua sơ đồ đấu dây người ta biết được cách thức đi dây, đấu dây bên ngoài, số lượng, chiều dài và các thông số kỹ thuật của dây dẫn làm cơ sở dự toán vật tư cần thiết.
    * Câu hỏi luyện tập :
    1. Trình bày nguyên tắc xây dựng sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây ?
    2. Thành lập sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều dùng nút bấm kép ? ( Theo sơ đồ nguyên lý đã vẽ ở bài trước )
    2.5. Sơ đồ khối chức năng
    1- Nội dung của sơ đồ
    - Sơ đồ khối chức năng còn gọi là sơ đồ cấu trúc.
    - Sơ đồ khối chức năng là loại sơ đồ biểu diễn dưới dạng một cực. Nó biểu diễn một cách tóm tắt ( khái quát ) các cấu kiện căn bản (chủ yếu, chính) bỏ qua các chi tiết để làm sáng tỏ tác dụng tổng hợp của thiết bị hay một phần của nó
    2- Nguyên tắc thành lập sơ đồ:
    - Sơ đồ được biểu diễn dưới dạng 1 cực.
    - Nguồn điện được biểu diễn bằng thanh cái, điện cực, có khi được biểu diễn bằng kí hiệu đơn giản hóa ở bên trên hoặc bên trái.
    - Các thiết bị hoặc bộ phận thiết bị được biểu diễn bằng kí hiệu đơn giản hóa hoặc từ trái qua phải bằng hình vuông, hình chữ nhật, kèm chữ cái chỉ tên gọi thiết bị hoặc khối chức năng.
    - Các mạch động lực được phát triển từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải.
    - Biểu diễn nhanh, thấy nhanh các bộ phận và chi tiết chính.
    - Hiểu rõ công dụng, chức năng của các bộ phận và chi tiết chính đó
    3- Công dụng
    4- Ví dụ :
    a/. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cung cấp điện
    b/. Sơ đồ khối của máy thu thanh
    1. Ăng ten thu
    2. Khối khuyếch đại cao tần
    3. Khối tách sóng
    4. Khối khuyếch đại âm tần
    c/. Sơ đồ cấu trúc mạch khởi động từ đơn
    Mạch gồm :
    - Cầu dao : Dùng để đóng cắt
    - Cầu chì : Dùng bảo vệ ngắn mạch
    - Công tắc tơ : Dùng để điều khiển
    - Rơ le nhiệt : Dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ.
    1/. Nêu nội dung, nguyên tắc thành lập và công dụng của sơ đồ nguyên lý ?
    2/. Nêu nội dung, nguyên tắc thành lập và công dụng của sơ đồ lắp ráp ?
    3/. So sánh bản vẽ sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây ?
    4/. Thành lập sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ không đồng bộ quay 2 chiều, điều khiển ở 2 nơi bằng nút bấm kép ?
    5/. Từ sơ đồ nguyên lý đã lập hãy vẽ bản vẽ sơ đồ lắp ráp và sơ đồ nối dây ?.
    * Câu hỏi và bài tập
    Chương 3
    Đọc và chuyển đổi sơ đồ điện
    3.1. Khái quát chung
    Máy công cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau như : máy cắt gọt kim loại, máy trong luyện kim, máy công cụ nhẹ, hầm mỏ, máy vận chuyển ...
    ở các máy công cụ thường có nhiều chuyển động khác nhau, chẳng hạn ở máy cắt gọt kim loại có các chuyển động sau: để có thể cắt gọt được thì dao cắt và phôi phải có các chuyển động tương đối với nhau, để có thể gia công được liên tục phải có thêm một số chuyển động khác phục vụ quá trình cắt gọt như chuyển động di chuyển dao cắt hoặc chi tiết gia công, chuyển động nâng hạ, ...
    Người ta phân các chuyển động đó ra: Chuyển động chính, chuyển động ăn dao và các chuyển động phụ. Mỗi một chuyển động cần có một động cơ. Mỗi một động cơ cần thiết kế một mạch điện để điều khiển nó. Từ đó người ta xây dựng được một sơ đồ nguyên lý mạch điện cho từng máy công cụ. Từ sơ đồ nguyên lý người ta xây dựng sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây. Quá trình xây dựng các sơ đồ được gọi là chuyển đổi sơ đồ điện. Việc chuyển đổi sơ đồ điện được tiến hành theo trình tự sau:
    - Thành lập sơ đồ nguyên lý.
    - Thành lập sơ đồ lắp ráp.
    - Thành lập sơ đồ đấu dây
    Ngược lại từ sơ đồ đấu dây có thể thành lập sơ đồ lắp ráp. Từ sơ đồ lắp ráp có thể thành lập sơ đồ nguyên lý
    Sau khi thành lập được các loại sơ đồ để hiểu và phân tích được nguyên lý làm việc của mạch điện, chúng ta tiến hành đọc sơ đồ điện. Quá trình đọc sơ đồ điện được thực hiện theo các bước sau
    - Nhận biết các kí hiệu và mạch điện của chúng
    - Khảo sát hoạt động của các thiết bị điện trong sơ đồ khi có tác dụng của dòng điện
    - Rút ra ý nghĩa về chức năng của các khí cụ, thiết bị điện
    - Cuối cùng tóm tắt nguyên lý hoạt động của mạch điện
    - Cuối cùng tóm tắt nguyên lý hoạt động của mạch điện
    3.2. Chuyển đổi sơ đồ điện
    3.2.1. Thành lập sơ đồ nguyên lý
    a/. Các qui định chung
    - Sơ đồ nguyên lý là một sơ đồ biểu diễn đầy đủ các cực bằng những kí hiệu qui ước thống nhất theo TCVN 1614 - 87. Các kí hiệu hình vẽ có thể biểu diễn chi tiết hoặc đơn giản hóa.
    - Mạch động lực được biểu diễn ở bên trái hoặc ở phía trên của bản vẽ. Mạch điều khiển được biểu diễn ở bên phải hoặc phía dưới bản vẽ.
    - Mạch động lực biểu diễn bằng nét liền cơ bản. Mạch điều khiển được biểu diễn bằng nét liền mảnh.
    - Nguồn điện được biểu diễn bằng thanh cái hoặc bằng cực tính
    b/. Các bước
    - Thành lập mạch động lực.
    - Thành lập mạch điều khiển
    c/. Ví dụ
    Thành lập sơ đồ nguyên lý mạch điện khởi động động cơ không đồng bộ bằng đổi nối ? - ?
    Si1: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch
    Th: Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải
    K1: Công tắc tơ quay thuận
    Kư2: Công tắc tơ quay ngược
    K3: Công tắc tơ nối tam giác
    K4: Công tắc tơ nối sao
    * Thành lập mạch động lực
    * Thành lập mạch điều khiển
    * Giải thích cách ghi các kí hiệu.
    - Si2 cầu chì bảo vệ mạch điều khiển.
    - RT rơ le thời gian
    - H1, H2, H3 đèn tín hiệu
    - S1 nút ấn thường đóng
    - S2, S3 nút ấn thường mở.
    - Đầu vào các tiếp điểm ghi số lẻ, đầu ra ghi số chẵn.
    - Tiếp điểm thường mở được ghi số thứ tự trước, thường đóng ghi số thứ tự sau.
    - Dưới các đường dòng đánh số thứ tự từ trái qua phải.
    - Dưới các đường dòng có cuộn dây lập bảng chỉ vị trí các tiếp điểm
    3.2.2. Chuyển đổi sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ lắp ráp.
    a./ Các qui ước chung.
    - Sơ đồ lắp ráp biểu diễn cách bố trí các linh kiện, thiết bị và cách thức nối dây ở bên trong
    - Các linh kiện được biểu diễn đầy đủ bằng các kí hiệu theo qui ước ở TCVN 1614 - 87, cũng có thể biểu diễn bằng điện cực
    - Các đầu nối hoặc các điện cực được đánh số đầu dây như sơ đồ nguyên lý
    - Các linh kiện, thiết bị điện thường được bố trí trên hai bảng: Bảng điều khiển và bảng công tắc tơ
    - Các thiết bị, linh kiện không cùng bảng khi thực hiện sơ đồ lắp ráp được đưa ra hộp nối dây
    b./ Các bước :
    - Các thiết bị, linh kiện không cùng bảng khi thực hiện sơ đồ lắp ráp được đưa ra hộp nối dâ
    - Lập bảng công tắc tơ: Các công tắc tơ, các rơ le bảo vệ, cầu chì bảo vệ động cơ ....
    - Thực hiện sơ đồ lắp ráp : Các thiết bị, linh kiện được biểu diễn theo qui ước các số đầu dây được kí hiệu đúng như sơ đồ nguyên lý
    c./ Ví dụ ứng dụng:
    Lập sơ đồ lắp ráp mạch điện khởi động động cơ không đồng bộ bằng đổi nối sao - tam giác (? - ?). Các thiết bị biểu diễn bằng điện cực.
    * Lập bảng điều khiển
    K1/12
    X2/20
    K1/17
    * Lập bảng công tắc tơ
    Si1
    X2/1
    Th/1
    Si1
    X2/2
    Th/3
    Si1
    X2/3
    Th/5
    3
    4
    5
    6
    1
    2
    K1
    Th/2
    K4/11
    K3/5
    Th/4
    Th/6
    K2/11
    K1/19
    K2/15
    K2/14
    K1/15
    X2/14
    K2/18
    K2/6
    K3/3
    K3/1
    K2/4
    K2/2
    K2/12
    K2/17
    X2/18
    K2/9
    K2/19
    X2/4
    3
    4
    5
    6
    11
    12
    1
    2
    K2
    Th/2
    K1/13
    K1/6
    13
    14
    Th/4
    Th/6
    K1/15
    K1/14
    X2/16
    K1/18
    X2/7
    K1/4
    K1/5
    X2/6
    X2/5
    K1/15
    K1/9
    X2/17
    X2/4
    K1/20
    X2/19
    3
    4
    5
    6
    11
    12
    1
    2
    K4
    K1/11
    K3/6
    13
    14
    K3/11
    K3/10
    K1/12
    RT/3
    K3/2
    K3/4
    X2/15
    K3/9
    RT/2
    1
    2
    3
    4
    7
    8
    Th
    X2/11
    K1/19
    Si1/2
    Si1/4
    Si1/6
    X2/12
    K1/1
    K1/3
    K1/5
    K2/1
    K2/3
    K2/5
    RT
    3
    4
    5
    6
    1
    2
    K3
    K1/4
    K1/2
    X2/13
    X2/8
    K4/4
    X2/10
    RT/3
    K4/6
    K4/2
    K4/10
    K1/6
    K4/12
    K4/16
    X2/9
    RT/4
    2
    1
    3
    4
    K3/12
    K4/10
    K4/9
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    K1/10
    Si1/1
    Si1/3
    Si1/5
    K2/6
    K2/4
    K2/2
    K3/2
    K3/4
    K3/6
    Th/7
    Th/8
    K3/11
    K1/19
    K4/14
    K2/17
    K2/20
    K1/16
    K2/16
    K2/14
    * Các nguyên tắc thực hiện sơ đồ
    - Sơ đồ lắp ráp được phát triển từ sơ đồ nguyên lý.
    - Tại các điện cực biểu diễn các đầu dây được nối vào bằng nét liền mảnh, có các chữ và số biểu diễn dưới dạng phân số : Tử số chỉ tên linh kiện hoặc thiết bị điện, mẫu số chỉ số điện cực.
    - Điểm nối của các linh kiện điện không cùng trong một bảng được đưa ra các hộp nối hoặc thanh nối dây (X).
    - Trên thanh nối lần lượt thực hiện mạch động lực rồi đến mạch điều khiển
    * Câu hỏi luyện tập
    1. Trình bày nguyên tắc chuyển đổi sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ lắp ráp ?
    2. Vẽ sơ đồ chuyển đổi mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều dùng nút bấm kép ( Biểu diễn bằng điện cực ).
    3.2.3. Chuyển đổi sơ đồ lắp ráp sang sơ đồ đấu dây
    a./ Các qui định chung
    - Sơ đồ nối dây dùng để biểu diễn cách thức nối dây ở bên ngoài, từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc từ thiết bị này sang thiết bị khác. Nó được xây dựng dựa trên cơ sở sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp của các khối.
    - Các khối, các thiết bị hoặc bộ phận thiết bị được biểu diễn bằng hình vuông hoặc chữ nhật với đường bao bằng nét chấm gạch.
    - Các chi tiết riêng lẻ được biểu diễn dưới dạng đơn giản hoặc bằng nét liền mảnh
    - Nối từ khối nọ sang khối kia được phân chia thành các bó dây : Bó dây mạch động lực để riêng, bó dây mạch điều khiển để chung.
    - Các bó dây được biểu diễn bằng nét liền cơ bản, các dây đơn được biểu diễn bằng nét liền mảnh
    - Biểu diễn các khối, các thiết bị hoặc bộ phân thiết bị, các chi tiết riêng lẻ ... theo qui ước.
    - Dựa vào sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp tiến hành nối dây từ khối nọ sang khối kia, từ bộ phận này sang bộ phận khác.
    - Ghi số các đầu dây theo đúng sơ đồ lắp ráp của các khối
    b./ Các bước :
    c./ Ví dụ ứng dụng : Lập sơ đồ nối dây của mạch khởi động động cơ không đồng bộ bằng đổi nối sao - tam giác
    * Các nguyên tắc thực hiện sơ đồ :
    - Sơ đồ nối dây đựoc phát triển từ sơ đồ lắp ráp.
    - Các thanh nối được chia ô và đánh số thứ tự từ trái qua phải.
    - Đầu vào các thanh nối ghi chữ và số dưới dạng phân số : Tử số ghi tên thanh nối, mẫu số ghi số thứ tự.
    * Câu hỏi luyện tập :
    1. Trình bày các qui định chung và các bước chuyển đổi sơ đồ lắp ráp sang sơ đồ đấu dây ?
    2. Từ sơ đồ L.ráp mạch điện khởi động Đ.cơ quay 2 chiều vẽ sơ đồ đấu dây ?

    3.3. Đọc sơ đồ mạch điện
    3.3.1- Các bước
    Đọc sơ đồ mạch điện là một quá trình tìm hiểu, nhận biết, khảo sát và phân tích tiến tới tóm tắt nguyên lý hoạt động của mạch điện. Để tiến hành đọc sơ đồ mạch điện người ta thực hiện theo trình tự sau :
    - Nhận biết kí hiệu các linh kiện, thiết bị điện và mạch điện của chúng.
    - Khảo sát tác dụng của các linh kiện, thiết bị điện khi có dòng điện.
    - Tìm hiểu chức năng của các khí cụ, thiết bị điện.
    - Tóm tắt nguyên lý làm việc của mạch điện.
    Cụ thể là
    a/. Đặc tính kỹ thuật
    - Tên gọi của sơ đồ mạch điện.
    - Công dụng chính của thiết bị mà mạch điện thực hiện.
    - Quan hệ giữa cơ, điện, thủy lực ( nếu có )
    - Trang bị điện :
    + Các động cơ điện : Chủng loại, công suất, tốc độ và nhiệm vụ của chúng
    + Các thiết bị đống cắt.
    + Các thiết bị điều khiển.
    + Các thiết bị bảo vệ, tín hiệu, đo lường
    * Mạch động lực :
    - Phương thức bảo vệ : Quá tải, ngắn mạch
    - Đóng cắt.
    - Điều khiển đảo chiều quay.
    - Hãm động cơ (nếu có)
    b/. Phân tích mạch điện.
    * Mach điều khiển :
    - Chạy các động cơ.
    - Dừng các động cơ.
    - Các mạch điều khiển khác
    - Chuẩn bị mở máy: Thao tác đóng điện.
    - Mở máy:
    + Điều khiển các động cơ: Quay thuận, quay ngược.
    + điều khiển các thiết bị đo lường, bảo vệ.
    - Dừng máy:
    + Thao tác dừng máy
    + Dừng máy do nguyên nhân sự cố
    c/. Phân tích nguyên lý làm việc :
    * Ví dụ : Đọc sơ đồ mạch điện máy Tiện T616
    1- Đặc tính kỹ thuật và trang bị điện
    Máy tiện T616 là máy tiện vạn năng, gồm những bộ phận chính sau:
    - M1: Động cơ trục chính kiểu Ao 51 có P = 4,5 KW ; n = 1450 V/ph.
    - M2: Động cơ bơm dầu bôi trơn kiểu ?A 22 có P = 0,1 KW ; n = 2800 V/ph.
    - M3: Động cơ bơm nước kiểu ?A 22 có P = 0,125 KW ; n = 2800 V/ph.
    - Bảng điện điều khiển gồm : Rơ le điện áp PH, các khởi động từ KP & K? điều khiển động cơ trục chính quay phải, quay trái. Khởi động từ KC điều khiển động cơ bơm dầu. Biến áp TP cung cấp điện cho mạch đèn soi ...
    - Các hình thức bảo vệ, liên động : Khóa chéo bằng tiếp điểm thường đóng KP & K?, bảo vệ điện áp thấp nhờ tay gạt và rơ le điện áp PH, bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì, không có bảo vệ quá tải
    2- Nguyên lý làm việc của sơ đồ điện
    - Chuẩn bị chạy máy : Đóng công tắc chính BB1 ? KC có điện ? Động cơ bơm dầu làm việc
    - Chạy phải : Kéo tay gạt lên phía trên ? KP có điện ? Đ.cơ trục chính chạy phải
    - Ngừng máy : Kéo tay gạt về vị trí giữa (0) ? KP mất điện ? Động cơ trục chính dừng, động cơ bơm dầu vẫn làm việc.
    - Chạy trái : Kéo tay gạt xuống dưới ? K? có điện ? Động cơ trục chính chạy trái
    * Câu hỏi :
    1- Nêu và giải thích các bước đọc một sơ đồ điện ?
    2- Đọc mạch điện khởi động động cơ không đồng bộ bằng đổi Y- ? ?
    3.3.2- Phân tích mạch điện
    Để tiện cho việc phân tích sơ đồ mạch điện, ta xét mạch điện khởi động động cơ không đồng bộ bằng đổi nối sao - tam giác
    a/. Mạch động lực
    - Động cơ M có 6 đầu dây ra A, B, C - X, Y, Z
    A,B,C được nối với đầu ra của K1 & K2
    X,Y,Z được nối với đầu ra của K3 & K4
    - Khởi động sao thuận bằng công tắc tơ K1& K4.
    - Khởi đông sao ngược bằng công tắc tơ K2 & K4
    - Chạy thuận : Công tắc tơ K1 & K3
    - Chạy ngược : Công tắc tơ K2 & K3
    - Bảo vệ ngắn mạch : Cầu chì Si1
    - Bảo vệ quá tải : Rơ le nhiệt Th
    b/. Mạch điều khiển
    - Khởi động sao thuận : Nút ấn S2 , cuộn dây K1 & K4 , rơ le thời gian RT
    - Khởi động sao ngược : Nút ấn S3 , cuộn dây K2 & K4 , rơ le thời gian RT
    - Chạy thuận: Cuộn dây K4 mất điện, K3 có điện, động cơ làm việc theo chiều thuận
    - Chạy ngược: Cuộn dây K4 mất điện, K3 có điện, động cơ làm việc theo chiều ngược
    - Khi K1 làm việc đèn tín hiệu H2 sáng
    Khi K2 làm việc đèn tín hiệu H3 sáng
    - Khi K1 hoặc K2 làm việc đèn tín hiệu H1 tắt.
    - Bảo vệ ngắn mạch mạch điều khiển bằng cầu chì Si2
    - Tiếp điểm thường đóng của rơ le nhiệt Th ( 7- 8 ) mở khi động cơ bị quá tải ? mạch điều khiển mất điện
    *Câu hỏi :
    Nêu các thiết bị ở mạch động lực và mạch điều khiển. Giải thích tính năng, tác dụng của chúng ?
    3.3.3- Phân tích nguyên lý làm việc của sơ đồ điện
    a/. Chuẩn bị mở máy :
    Đóng công tắc chính ở tủ điện, điện nằm chờ ở má trên tiếp điểm chính của K1 và K2 ở mạch động lực & ở má trên của nút ấn S2 và S3
    b/. Chạy phải :
    ấn nút S2 tiếp điểm S2( 1-2 ) và S2( 3-4 ) đóng, công tắc tơ K4 và rơ le thời gian RT có điện theo đường : [ R ? Si2 ? Th (7 - 8) ? S1(1 - 2) ? S2(1 - 2) ? K3 (11 - 12) ? RT(3 - 4) ? cuộn K4 và RT ? N ]. Cuộn K4 có điện, đóng tiếp điểm K4 ở mạch động lực cuộn dây động cơ được chụm sao. Đóng tiếp điểm K4(11 - 12) để tự duy trì , mở K4(15 - 16) khống chế K3 , đóng K4(13 - 14) cấp điện cho K1 theo đường : [ R ? Si2 ? Th (7 - 8) ? S1(1 - 2) ? K4 (13 - 14) ? S2(3 - 4) ? K2(17 - 18) ? cuộn K1 ? N ]. Cuộn K1 có điện, đóng tiếp điểm K1 ở mạch động lực cấp điện cho động cơ M quay theo chiều thuận
    Đóng tiếp điểm K1(11 - 12) chuẩn bị cấp điện cho K3 , đóng tiếp điểm K1(13 - 14) để tự duy trì, đóng tiếp điểm K1(15 - 16) đèn H2 sáng, mở K1(17 -18) để khống chế K2 , mở K1(19 - 20) đèn H1 tắt
    Rơ le thời gian RT có điện sau mọt thời gian đã chỉnh định trước, tiếp điểm RT(3 - 4) mở ra ? K4 mất điện, mở tiếp điểm chụm sao ở mạch động lực, tiếp điểm K4(15 - 16) được đóng lại cấp điện cho K3 theo đường : [ R ? Si2 ? Th (7 - 8) ? S1(1 - 2) ? K1 (11 - 12) ? K4(15 - 16) ? cuộn K3 ? N ]. Cuộn K3 có điện, đóng tiếp điểm K3 ở mạch lực bộ dây động cơ M được nối tam giác, động cơ làm việc theo chiều thuận kết thúc quá trình khởi động. Đồng thời mở tiếp điểm K3(11 - 12) khống chế cuộn K4
    c/. Chạy trái
    ấn nút S3 ? tiếp điểm S3 (1 - 2) và S3(3 - 4) đóng ? công tắc tơ K4 và rơ le thời gian RT có điện theo đường : [ R ? Si2 ? Th (7 - 8) ? S1(1 - 2) ? S3 (1 - 2) ? K3(11 - 12) ? RT(3 - 4) ? cuộn K4 và RT ? N ]. Cuộn K4 có điện đóng tiếp điểm K4 ở mạch động lực cuộn dây động cơ đựoc chụm sao, đóng tiếp điểm K4(11 - 12) để tự duy trì, mở K4(15 - 16) để khống chế K3 , đóng K4 (13 -14) cấp điện cho K2 theo đường : [ R ? Si2 ? Th (7 - 8) ? S1(1 - 2) ?K4 (13 - 14) ? S3(3 - 4) ? K1(17 - 18) ? cuộn K2 ? N ]. Cuộn K2 có điện đóng tiếp điểm K2 ở mạch lực cấp điện cho động cơ M quay theo chiều ngược
    Đóng tiếp điểm K2(11 - 12) chuẩn bị cấp điện cho K3 , đóng tiếp điểm K2 (3 - 14) để tự duy trì, đóng tiếp điểm K2(15 - 16) đèn H3 sáng, mở K2(17 - 18) để khống chế K1 , mở K2(19 - 20) đèn H1 tắt
    Rơ le thời gian RT có điện sau một thời gian đã chỉnh định trước tiếp điểm RT(3 - 4) mở ra ? K4 mất điện ? mở tiếp điểm chụm sao ở mạch động lực, tiếp điểm K4(15 - 16) được đóng lại cấp điện cho K3 theo đường : : [ R ? Si2 ? Th (7 - 8) ? S1(1 - 2) ? K2 (11 - 12) ? K4(15 - 16) ? cuộn K3 ? N ]. Cuộn K3 có điện đóng tiếp điểm K3 ở mạch động lực bộ dây động cơ được nối tam giác, động cơ làm việc theo chiều thuận kết thúc quá trình khởi động. Đồng thời mở tiếp điểm K3(11 - 12) khống chế K4
    d/. Dừng máy
    - Muốn dừng máy ta ấn nút S1 ? tiếp điểm S1(1 - 2) mở ra ? K1 và K3 hoặc K2 và K3 mất điện, mở các tiếp điểm K1 và K3 hoặc K2 và K3 ở mạch động lực ? động cơ dừng
    - Do một nguyên nhân nào đó động cơ M bị quá tải, rơ le nhiệt Th tác động mở tiếp điểm Th (7 - 8) ? mạch điều khiển của động cơ M bị mất điện ? mở các tiếp điểm K1 và K3 hoặc K2 và K3 ở mạch động lực ? động cơ dừng
    3.4. Bài tập tổng hợp (luyện tập)
    * Câu hỏi :
    1- Phân tích quá trình khởi động động cơ theo chiều thuận ?
    2- Phân tích quá trình khởi động động cơ theo chiều ngược ?
    No_avatar

    bác có thể đưa ra nhiều ki hiệu thiết bị điên hơn không : các kí hiệu của nhật và liên xô

     

     
    Gửi ý kiến
    print