Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Viết Cường (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:56' 06-04-2008
    Dung lượng: 297.0 KB
    Số lượt tải: 701
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Na Dương
    Tổ: Văn Sử
    Kính chào các thầy cô
    và các em học sinh 10 B5
    Kiểm tra bài cũ
    Khi sử dụng tiếng Việt cần đảm bảo những yêu cầu gì?
    Về ngữ âm và chữ viết:
    - Về từ ngữ: phải dùng đúng hình thức cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp.
    + Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.
    + Viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.
    Về ngữ pháp:
    - Về phong cách ngôn ngữ: cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách ngôn ngữ.
    + Cần có cấu tạo theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.
    + Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.
    + Câu trong đoạn và trong văn bản cần được liên kết chặt chẽ -> VB mạch lạc, thống nhất.
    Tiết 83. Tiếng Việt
    I. Ngôn ngữ nghệ thuật
    1. Ngữ liệu
    Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều
    thì mới có thành công, thành công lớn.
    2. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
    Thành công, thành công đại thành công.
    (Hồ Chí Minh)
    - Giống nhau: về nội dung - cùng đề cập đến mối quan hệ giữa đoàn kết và thành công.
    - Khác nhau về cách thức thể hiện.
    Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức của 2 ngữ liệu?
    Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều
    thì mới có thành công, thành công lớn.
    2. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
    Thành công, thành công đại thành công.
    (Hồ Chí Minh)
    + Ở ngữ liệu 1: sử dụng lời nói hàng ngày
    -> Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
    + Ở ngữ liệu 2: các từ ngữ được xếp đặt, tổ chức ngắn gọn, mạch lạc, rõ ràng đạt hiệu quả giao tiếp cao -> sử dụng ngôn ngữ một cách nghệ thuật nghệ thuật.
    Ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
    Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm.
    (ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ văn học)
    2. Khái niệm
    - Văn bản nghệ thuật.
    Hãy cho biết phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật?
    - Lời nói hàng ngày.
    - Văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác.
    3. Phân loại
    - 3 loại:
    Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được chia thành mấy loại?
    + Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự…
    + Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ…
    + Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng.
    4. Chức năng
    a. Ngữ liệu
    Đọc bài ca dao trên, em có nhận xét gì về nội dung và cách thức thể hiện?
    Thuyền về có nhớ bến chăng
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
    (Ca dao)
    Nội dung: tấm lòng thuỷ chung của Bến đối với Thuyền
    (từ ngữ: khăng khăng đợi).
    - Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh ẩn dụ.
    -> giãi bày tình cảm, tấm lòng của người con gái một cách kín đáo, tế nhị.
    Ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng gì?
    + Bến: người con gái.
    + Thuyền: người con trai.
    - Chức năng thông tin:
    - Chức năng thẩm mĩ:
    Cung cấp những kiến thức hoặc thông tin về sự vật hiện tượng.
    Biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ.
    Chất liệu để tạo nên ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
    - Chất liệu: ngôn ngữ tự nhiên, hàng ngày.
    - Khác ngôn ngữ hàng ngày: chức năng thẩm mĩ.
    Do đâu mà ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng thẩm mĩ?
    Do sự lựa chọn, xếp đặt, trau chuốt tinh luyện của
    người sử dụng nhằm mục đích thẩm mĩ khác nhau.
    Đọc phần ghi nhớ SGK
    Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ.
    II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
    1. Tính hình tượng
    a. Ngữ liệu
    Buổi chiều ứa máu
    Ngổn ngang những vũng bom.
    (Nguyễn Đình Thi)
    Từ ngữ: máu, ngổn ngang và bom
    Có từ ngữ nào đáng chú ý? Tác dụng của của việc sử dụng từ ngữ đó?
    -> Cảnh tượng: chiến tranh khốc liệt.
    Sự tàn khốc của chiến tranh được thể hiện rõ nét qua hình ảnh nào? Nhận xét gì về hình ảnh đó?
    - Hình ảnh: vũng bom
    -> mang tính hình tượng cao.
    Bởi “vũng” thường trực có nước + máu -> có sức tố
    cáo mạnh mẽ, những “vũng bom” đạn Mỹ trút xuống làng quê chính là những “vũng máu”.
    Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tính hình tượng được thể hiện như thế nào?
    Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của
    ngôn ngữ nghệ thuật.
    + Thể hiện ở cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng… để người đọc dùng tri thức, vốn sống liên tưởng, suy nghĩ rút ra kết luận nhất định.
    + Tính hình tượng có thể được hiện thực hoá thông qua các biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ….
    b. Đặc điểm
    Kết quả: tính hình tượng làm cho ngôn ngữ
    nghệ thuật trở nên đa nghĩa + hàm súc.
    Kết quả của việc sử dụng ngôn ngữ có tính hình tượng?
    c. Bài tập
    Hãy phân tích tính hình tượng trong câu thơ sau?
    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
    Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
    (Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn)
    Yêu cầu cần đạt
    - Hành động: dạo hiên, từng bước, rèm thưa rủ thác
    - Từ ngữ: vắng, thầm
    Hành động và từ ngữ đó đã diễn tả tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
    -> Buồn, cô đơn, lẻ loi, nỗi lòng không biết
    san sẻ cùng ai của nhân vật trữ tình.

    No_avatar

    CHAO MOI NGUOI MINH TUAN NAM PHAN HUY CHU DAY 93 AI LAM WEN THI RO SDT 01672315782

     
    Gửi ý kiến
    print