Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CONG DOAN

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: S
    Người gửi: Bùi Văn Tiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:14' 14-04-2008
    Dung lượng: 576.0 KB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Liên đoàn lao động tỉnh đăk lăk
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    2
    I - Những vấn đề chung về công tác kiểm tra tài chính của ủy ban kiểm tra công đoàn:
    1- Mục đích, yêu cầu:

    - Kiểm tra tài chính, tài sản công đoàn nhằm phát hiện và kiến nghị xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đoàn.

    - Kiểm tra lấy xây dựng, ngăn ngừa, chấn chỉnh là mục tiêu chính, giúp đỡ là cơ bản nhưng không được bỏ sót những hành vi, việc làm cố ý trái pháp luật.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    3
    2- Đối tượng và hình thức kiểm tra:
    a) Đối tượng kiểm tra:
    - Kiểm tra đồng cấp: Kiểm tra sử dụng tài chính, tài sản công đoàn cấp mình.
    - Kiểm tra cấp dưới: Bao gồm các đơn vị trực thuộc, công đoàn cấp dưới theo sự phân cấp quản lý.
    b) Hình thức kiểm tra:
    - Kiểm tra định kỳ: Là hình thức kiểm tra thường xuyên, căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác hành năm. Có thể kiểm tra toàn diện hoặc chuyên đề về tài chính... (Kiểm tra không quá 1 lần/ năm cùng nội dung).
    - Kiểm tra đột xuất: Là hình thức kiểm tra bất thường khi đơn vị hoặc cá nhân có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo xét thấy cần làm rõ.


    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    4
    3- Quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ kiểm tra tài chính của UBKT:
    a) Quyền hạn của UBKT trong việc thực hiện kiểm tra tài chính, tài sản công đoàn:

    - Chủ động xây dựng chương trình kế hoạch kiểm tra tài chính, tài sản công đoàn cho toàn khoá và từng năm của cấp mình và cấp dưới.
    - Ra Thông báo và Quyết định nội dung kiểm tra, phạm vi, đối tượng, thời điểm, thời gian, hình thức kiểm tra.

    - Tổ chức cuộc kiểm tra (được quyền sử dụng cộng tác viên có nghiệp vụ trong hệ thống công đoàn và Nhà nước, sau khi thoả thuận với cơ quan quản lý cán bộ), hoặc có quyền tiếp xúc với CNVC LĐ trong đơn vị kiểm tra.

    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    5


    - Quyền được áp dụng phương pháp xác minh, thu thập chứng cứ, sao chụp tài liệu, yêu cầu đơn vị được kiểm tra cung cấp thêm tài liệu, thông tin khác để làm rõ những vấn đề cần xác minh hoặc giải trình.

    b) Trách nhiệm của Uỷ ban kiểm tra:
    - Gửi Thông báo kiểm tra đến đơn vị được kiểm tra trước 10 ngày ( trừ trường hợp kiểm tra bất thường khi có dấu hiệu vi phạm ).

    - Việc ban hành Quyết định kiểm tra phải căn cứ vào Chương trình, Kế hoạch đã được xây dựng hàng năm hoặc phát hiện có hành vi, vi phạm pháp luật.

    - Trong quá trình kiểm tra phải tuân thủ nội dung, phạm vi và thời gian trong thông báo kiểm tra.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    6
    - Các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực những vấn đề kiểm tra qua thực tế.

    c) Nhiệm vụ của Uỷ ban kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra:
    Trình tự tổ chức cuộc kiểm tra gồm 6 bước:

    Bước 1: Khai mạc cuộc kiểm tra
    - Trưởng Đoàn kiểm tra đọc Quyết định, giới thiệu thành viên tham dự cuộc kiểm tra, nêu mục đích, yêu cầu nội dung kiểm tra.
    - Lãnh đạo Công đoàn đơn vị được kiểm tra Báo cáo bằng văn bản về những nội dung theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.

    Bước 2: Nội dung kiểm tra
    - Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán của Nhà nước và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành bao gồm:
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    7
    + Chứng từ kế toán, Sổ sách kế toán, Hệ thống biểu mẫu, thanh quyết toán và Báo cáo tài chính. Việc hạch toán phải ghi chép theo quy định về chế độ kế toán hiện hành.
    + Chứng từ kế toán hợp pháp: Là chứng từ lập theo mẫu và ghi chép đúng nội dung, bản chất của nghiệp vụ kinh tế và pháp luật cho phép, có chữ ký và đóng dấu.
    + Chứng từ kế toán hợp lệ: Là chứng từ đã ghi chép đầy đủ các yếu tố và lập đúng phương pháp, trình tự quy định cho từng loại chứng từ.
    + Lập chứng từ: Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế về thời gian, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trường hợp lập hỏng thì gạch chéo ( X) vào tất cả các liên và lưu lại tại cuống phiếu.

    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    8
    + Ký chứng từ kế toán: Phải có đủ chữ ký trên biểu mẫu, ký bằng bút mực, không được ký bằng bút đỏ.
    + Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền ký duyệt.
    Lưu ý: Sửa chữa những sai sót trên sổ kế toán:
    - Phương pháp cải chính: Sửa sai sót bằng cách gạch bằng mực đỏ, xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn nhìn rõ nội dung sai. Nguời phụ trách kế toán ký xác nhận bên cạnh chỗ đính chính.
    + Trường hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản: Cần sửa chữa bằng 2 bút toán. Ghi bút toán bằng mực đỏ theo đúng quan hệ đối ứng đã ghi sai để huỷ bỏ bút toán ghi sai đó. Sau đó ghi bút toán bằng mực thường theo đúng quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    9
    + Trường hợp ghi đúng quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền vào sổ lớn hơn số tiền trên chứng từ hoặc số tiền vào sổ bị trùng nhiều lần. Thì ghi một bút toán bằng mực đỏ để điều chỉnh giảm số tiền chênh lệch đã vào sổ lớn hơn số tiền trên chứng từ hoặc số tiền đã vào trùng.

    Khi dùng phương pháp ghi để đính chính số sai thì phải lập
    "Chứng từ ghi sổ đính chính" do người phụ trách kế toán ký xác nhận.

    - Phương pháp bổ sung: Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập " chứng từ ghi sổ" đính chính do người phụ trách kế toán ký xác nhận. Sau đó kế toán ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    10
    - Kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ kế toán theo quy định:
    + Mở Sổ kế toán: Phải mở đầu kỳ kế toán. ( Đối với đơn vị mới thành lập mở từ ngày mới thành lập)

    + Sổ Nhật ký, Sổ cái : Nội dung ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian; số hiệu của chứng từ; nội dung; số dư đầu kỳ; số tiền phát sinh trong kỳ; số dư cuối kỳ (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ảnh tổng quát tình hình tài sản, nguồn kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí đó. (ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản).

    + Sổ kế toán chi tiết: Nội dung phản ảnh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ảnh được. Số liệu này cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc trính lập các chỉ tiêu trong Báo cáo quyết toán.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    11
    Chú ý: Nếu Sổ kế toán mở bằng trên máy vi tính khi lập trên máy phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quy định cho từng mẫu sổ. Cuối tháng khoá sổ phải in ra và đóng thành quyển, ký tên đóng dấu xác nhận.

    + Khoá sổ kế toán: Khoá sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính. Riêng Sổ quỹ tiền mặt khoá sổ vào cuối mỗi ngày. Ngoài ra phải khoá Sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê (kiểm tra) đột xuất.

    - Kiểm tra hạch toán vốn bằng tiền:

    + Sổ quỹ tiền mặt: (Mẫu sổ 811- H; Tài khoản 111) Dùng cho Thủ quỹ phản ánh tình hình thu - chi và tồn quỹ tiền mặt.

    Kiểm tra ghi Sổ tiền mặt là các phiếu thu - chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ.

    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    12
    Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa Sổ kế toán với Sổ quỹ và 02 bên ký xác nhận.
    + Sổ tiền gửi Ngân hàng: ( Mẫu sổ 812 - H; Tài khoản 112) Dùng theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi của đơn vị
    Kiểm tra số liệu vào sổ là giấy Báo Nợ, Báo Có của Ngân hàng, Kho bạc.
    Số dư tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng hay Kho bạc.
    - Kiểm tra hạch toán nguồn vốn, kinh phí, đoàn phí và quỹ của đơn vị: (Tài khoản 511)
    + Kiểm tra các khoản thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn. ( Thu của cấp dưới và thu của cấp mình)
    + Thu khác: Chuyên môn hỗ trợ, nhượng bán thanh lý tài sản. (Hạch toán vào thu khác)
    - Sổ thu đoàn phí: ( Mẫu số 872/ ĐPCS - TLĐ) Dùng để theo dõi thu đoàn phí ở tổ, bộ phận và CĐCS.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    13
    - Kiểm tra hạch toán tiền lương: Tài khoản 332 (KPCĐ 332.3)
    + Tiền lương và các khoản trích theo tiền lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
    + Khảo sát các nghiệp vụ có liên quan đến tiền lương.
    Qua đó xem xét sự biến động của tiền lương và các khoản trích trên tiền lương nhằm phát hiện những khoản trích nộp chưa đầy đủ, kiến nghị đơn vị thực hiện nghĩa vụ với ngân sách tổ chức Công đoàn hoặc các tổ chức Bảo hiểm.
    - Kiểm tra Báo cáo quyết toán thu-chi tài chính: (Mẫu số B07/ QTCS - TLĐ); (Mẫu số B09/ QTCT-TLĐ).
    + Kiểm tra Báo cáo quý, năm các đơn vị kế toán phải lập Báo cáo tài chính phản ảnh toàn bộ hoạt động tài chính ( thu- chi, tăng giảm vốn, tài sản, tồn quỹ) gửi công đoàn cấp trên duyệt.
    + Kiểm tra việc thực hiện ngân sách, nội dung thu - chi, phân phối và quản lý ngân sách công đoàn.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    14
    + Kiểm tra các quỹ khác do công đoàn quản lý và tham gia quản lý theo quy định.
    + Kiểm tra Bảng cân đối tài khoản: ( Mẫu số B01- H) Kiểm tra tính cân bằng giữa các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán.
    + Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán với các Báo cáo tài chính khác.
    Bước 3: Xác minh
    Qua kiểm tra xem xét các vấn đề liên quan nếu có biểu hiện không rõ ràng cần xác minh như:
    - Gian lận: Là nhữmg hành vi cố ý lừa dối có liên quan đến tham ô, hoặc dấu diếm tài chính, tài sản:
    + Giả mạo chứng từ, sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán
    + Hợp pháp hoá chứng từ kế toán
    + áp dụng sai các nguyên tắc một cách cố ý.
    + Huỷ bỏ chứng từ trái quy định...
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    15
    - Sai sót: Là những nhầm lẫn ảnh hưởng đến các số liệu trong báo cáo tài chính:
    + Lỗi về tính toán số liệu hay ghi chép sai;
    + áp dụng sai các nguyên tắc;
    + Bỏ sót hoặc hiểu sai các khoản mục.

    Bước 4: Lên số liệu tổng hợp
    Kiểm tra phân tích xác nhận số liệu hợp lý, hợp pháp sẽ lên số liệu tổng hợp gồm:
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    16
    a) Phần thu:
    - Số dư đầu kỳ ( năm trước chuyển sang hoặc số kỳ trước mang sang).
    - Phát sinh trong kỳ:
    + Thu 2 % kinh phí công đoàn ( HCSN địa phương, đơn vị SXKD, đơn vị chỉ đạo, thu ngoài quốc doanh). Căn cứ thông tư liên tịch số: 119/2004/TTLT/BTC-TLĐ LĐVN ngày 8/12/2004 của Bộ tài chính - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.
    + Thu 1 % Đoàn phí công đoàn: Thông tri số 58/TTr- TLĐ ngày 10/05/2004 về Hướng dẫn thu và trích nộp đoàn phí công đoàn.
    + Thu khác ( SXKD, dịch vụ, chuyên môn hỗ trợ...)
    + Công đoàn cấp trên cấp.(nếu có)
    Cộng thu: xxx

    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    17
    b) Phần chi:
    - Phát sinh trong kỳ.
    + Chi đã quyết toán
    + Chi chưa quyết toán ( chưa lập chứng từ hoặc xuất toán)
    Cộng chi: xxx

    c) Cân đối: Thu - chi
    + Cân đối thừa, thiếu;
    + Phân tích số dư cuối kỳ.
    Căn cứ trên Bảng cân đối kế toán. Xem xét số dư vốn, nguồn vốn để so sánh với các loại sổ khác.


    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    18
    Bước 5: Dự thảo kết luận
    Kết luận phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, nêu rõ ưu nhược điểm, vi phạm hay không vi phạm, vi phạm vấn đề gì ? Tính chất ra sao ? Tác hại như thế nào ? Nêu kiến nghị để khắc phục...
    Bước 6: Kết thúc cuộc kiểm tra
    - Công bố dự thảo kết luận kiểm tra.
    - Các thành phần tham dự cuộc kiểm tra trình bày những điểm cần nói rõ thêm, sau đó kết luận đưa vào biên bản chính thức.
    - Sau cuộc kiểm tra công bố kết luận kiểm tra.( Trường hợp kết luận kiểm tra có những điểm cần giải trình thì chậm nhất là 20 ngày phải hoàn tất kết luận chính thức).
    - Chủ nhiệm UBKT hoặc trưởng Đoàn kiểm tra và đại diện đơn vị được kiểm tra ký tên và đóng dấu. Biên bản lập thành 03 bản (Lưu Đoàn kiểm tra, đơn vị kiểm tra và UBKT Công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý).
    Nếu đơn vị được kiểm tra và Đoàn kiểm tra không thống nhất như kết luận, thì đơn vị được kiểm tra có quyền giải trình gửi kèm kết luận báo cáo BCH CĐ cùng cấp và gửi UBKT CĐ cấp trên giải quyết.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    19
    4-Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị được kiểm tra:
    a) Trách nhiệm:
    - Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra .
    - Thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận của Đoàn kiểm tra. Trong trường hợp không thực hiện yêu cầu, kiến nghị đó thì trong thời hạn 10 ngày phải báo cáo bằng văn bản với Đoàn kiểm tra về lý do không thực hiện theo yêu cầu.
    b) Quyền hạn:
    - Từ chối việc kiểm tra nếu thấy kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc kiểm tra trái với nghiệp vụ đã quy định và phải chịu trách nhiệm về sự từ chối kiểm tra.
    - Giải trình với Đoàn kiểm tra những vấn đề chưa nhất trí với nội dung dự thảo kết luận.
    - Khiếu nại về kết luận của đoàn kiểm tra khi có căn cứ cho rằng kết luận đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích tổ chức, cá nhân. Trong khi chờ giải quyết vẫn phải thực hiện kết luận của Đoàn kiểm tra.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    20
    II. kiểm tra tài chính Công Đoàn cấp trên cơ sở:
    Kiểm tra tài chính công đoàn cấp trên cơ sở cũng như phần kiểm tra chung về công tác tài chính, song kiểm tra tài chính công đoàn cấp trên cơ sở cần lưu ý một số vấn đề sau:
    1- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ngân sách năm đến thời điểm kiểm tra:
    Kiểm tra các quý đầu năm đã quyết toán và các phát sinh chưa quyết toán đến thời điểm kiểm tra.
    2- Kiểm tra thu - chi kinh phí Công đoàn:
    Đơn vị được phân cấp quản lý tài chính đến Công đoàn cơ sở mang tính chất tổng dự toán, thực hiện chức năng phân phối. Vì vậy cần kiểm tra về công tác quản lý, chế độ thu - chi, công tác kế toán, chế độ Báo cáo ở đồng cấp và cấp dưới.
    Đơn vị chưa được phân cấp hoặc đơn vị trực thuộc mang tính chất đơn vị dự toán trực tiếp, sử dụng tài sản ngân sách tại chỗ để phục vụ hoạt động của công đoàn cấp đó.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    21
    a) Phần thu:
    - Thu kinh phí công đoàn: (2%)
    Căn cứ vào Thông tư liên tịch số: 119/2004/TTLT/BTC-TLĐ LĐVN ngày 8/12/2004 của Bộ Tài Chính - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.
    + Các đơn vị HCSN hưởng từ ngân sách địa phương do cơ quan Tài chính địa phương chuyển sang công đoàn.
    + Kinh phí công đoàn của đơn vị phối hợp chỉ đạo.
    + Tổng hợp Báo cáo quyết toán thu kinh phí công đoàn của CĐCS, công đoàn cấp dưới.

    Trích nộp cấp trên 1%
    2% kinh phí công đoàn:
    Công đoàn cơ sở 1%



    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    22
    - Thu đoàn phí công đoàn (1%): Thông tri số 58/TTr- TLĐ ngày 10/05/2004 về việc Hướng dẫn thu và trích nộp đoàn phí công đoàn.
    Trích nộp cấp trên 0,3%
    1% ĐPCĐ:
    Công đoàn cơ sở 0,7%
    Để tránh phiền về thủ tục cho cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý sẽ khấu trừ phần nộp lên cấp trên 0,3% (Đoàn phí) giữ lại, tức là chỉ chỉ thực cấp 0,7%.

    Tổng thu cấp trên trực tiếp quản lý:
    KinhphíCĐ1% 1,3% KP, ĐPCĐ:
    Đoàn phí CĐ 0,3%
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    23
    Tổng thu cuỷa Công đoàn cơ sở:
    Kinh phí CĐ 1%
    1,7% KP, ĐPCĐ:
    Đoàn phí CĐ 0,7%

    - Các khoản thu khác: (nếu có)
    + Các khoản hỗ trợ khác;
    + SXKD, dịch vụ, VHTT, thanh lý....

    - Kinh phí cấp trên cấp:
    + Cấp kinh phí theo dự toán được duyệt;
    + Các khoản hỗ trợ( bổ sung) khác.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    24
    b) Phần chi:
    Căn cứ Quy định số: 1582/QĐ-TLĐ ngày 9/11/2000 của Đoàn Chủ tịch TLĐ về nội dung phạm vi thu - chi quỹ Công đoàn cơ sở
    Các mức chi cụ thể như sau:

    - 15% Chi lương, phụ cấp lương chuyên trách hoặc bán chuyên trách và các khoản đóng góp;

    - 10% Quản lí hành chính;
    Phần chi:
    - 55% Hoạt động tuyên truyền, thi dua, Huấn luyện đào tạo cán bộ, xã hội t? thi?n, mua sắm và sữa chữa lớn TSCĐ;

    - 20% Thăm hỏi, hiếu hỉ đoàn viên.

    - Các khoản chi khác (nếu có thu khác).

    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    25
    III. Kiểm tra tài chính Công đoàn cơ sở:
    1- Nhiệm vụ kiểm tra:
    - Kiểm tra việc quản lý sử dụng quỹ Công đoàn.
    - Kiểm tra các hoạt động dịch vụ kinh tế do CĐCS tổ chức...
    2- Kiểm tra tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc: (Như phần kiểm tra chung).
    3- Kiểm tra quỹ Công đoàn cơ sở:
    a) Kiểm tra nguồn thu:
    - Thu kinh phí Công đoàn: Căn cứ Thông tư liên tịch số: 119/2004/TTLT/BTC-TLĐ ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn trích nộp kinh phí Công đoàn.
    - Thu đoàn phí Công đoàn : Thông tri số 58/TTr-TLĐ ngày 10/05/2004 về việc Hướng dẫn thu và trích nộp đoàn phí Công đoàn.
    - Thu khác (nếu có).
    - Cấp trên cấp.
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
    26
    b) Kiểm tra các khoản chi:
    - Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp; Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách.
    - Quản lý hành chính;
    - Hoạt động phong trào;
    - Thăm hỏi đoàn viên.
    - Chi khác.
    - Nộp cấp trên quản lý trực tiếp./.

    ************************************
    4/14/2008
    THPT Buôn Ma Thuột
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng